| phồng | tt. Nổi giộp lên: Da phồng, nước sơn phồng // Tên thứ bánh tráng bằng bột nếp, khi nướng phồng lên: Quết bánh phồng // X. Phùng |
| phồng | - 1 đgt Căng tròn và to ra: Phồng má; Phồng mồm. - trgt Làm cho căng ra: Bơm bánh xe; Nhét kẹo phồng túi. - 2 đgt Nói da rộp lên: Kéo mạnh cái thừng, phồng cả tay. |
| phồng | đgt. 1. Căng tròn, to ra: phồng má thổi o túi căng phồng. 2. Rộp tấy lên (da): mới đào được một lúc tay đã phồng lên. |
| phồng | đgt Căng tròn và to ra: Phồng má; Phồng mồm. trgt Làm cho căng ra: Bơm phồng bánh xe; Nhét kẹo phồng túi. |
| phồng | đgt Nói da rộp lên: Kéo mạnh cái thừng, phồng cả tay. |
| phồng | bt. Phùng, nổi cương lên: Phồng má. Phồng da. // Quần phồng. Khoai phồng. Bánh tráng phồng. |
| phồng | .- t. Căng tròn và to lên: Phồng má; Lèn bánh mì phồng túi. |
| phồng | Phùng lên: Phồng má, trợn mắt. Nướng miếng bánh giầy phồng lên. |
| Cái vui chung được hưởng ở nhà mẹ chẳng khác một vị thuốc đã làm nàng thấy rõ hơn cái khổ ở nhà chồng tựa như bên chén chè đường , ta phải uống cốc nước lã... Trên bàn giặt , một cái bọt xà phòng pphồngto , chiếu bóng nàng. |
Bà Tuân cứ trơn tru nói , vừa nói vừa pphồngmồm trợn mắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
| Chàng lấy một cuốn sổ mỏng gập đôi lại rồi thả đậu phọng trôi dần vào chai , và phồng má thổi mạnh cho vỏ đậu bay ra ngoài. |
Loan ngẩng lên và muốn xua đuổi những cảm tưởng sầu thảm vấn vương qua tâm trí , nàng đưa mắt nhìn ra cánh đồng ruộng , phồng ngực hít mạnh gió xa thổi lại. |
| Chàng chỉ phập phồng sợ việc của Loan lại hoãn đến phiên toà khác , chàng không thể đợi được lâu , mà lần sau , không chắc chàng đã về được. |
Đứng nấp sau bức tường , chàng phập phồng , hồi hộp đợi đến giờ xử việc Loan , chàng cố ý nhìn quanh xem có gặp người quen nào không. |
* Từ tham khảo:
- phồng phềnh
- phổng
- phổng phao
- phỗng
- phỗng
- phỗng tay trên