| phớt | trt. Lướt sơ qua, không trúng mạnh: Đánh phớt ngoài da, nói phớt cho nó tìm hiểu; Đề-cập phớt vấn-đề trên nguyên-tắc |
| phớt | tt. Lãnh-đạm, lạnh-nhạt, không cố tới: Phớt như thường (flegm). |
| phớt | - ph. Nói màu nhạt: Đỏ phớt. - đg. Bỏ qua, không cần chú ý đến (thtục): Bảo thế mà nó cứ phớt không nghe. |
| phớt | dt. Miếng lót, đệm trong máy: phớt cao su. |
| phớt | I. đgt. 1. Thoáng nhẹ, lướt trên bề mặt: phớt một lớp phấn trên má o phớt nhẹ một chút lo âu 2. Thờ ơ, tỏ ra như không hề chú ý, để tâm đến: phớt đi, như không hề biết đến o Ai nói cũng phớt hết. II. tt. (Màu) rất nhạt, loáng thoáng trên bề mặt chút ít: màu tím phớt o chiếc khăn phớt hồng. |
| phớt | dt (Pháp: feutre) Thứ dạ dệt bằng lông thú: Mũ phớt. |
| phớt | tt, trgt Nói màu nhạt: áo phớt hồng; Màu tím phớt. |
| phớt | đgt Không chú ý đến (thtục): Bố mẹ dặn bảo thế nào, nó cũng cứ phớt đi. |
| phớt | trgt 1. Lướt qua nhẹ nhàng: Xoa phớt một ít phấn. 2. Không cẩn thận: Nhận công việc mà chỉ làm phớt thôi. |
| phớt | bt. Nhẹ, lướt sơ qua, thoang-thoảng: Chạy phớt qua mặt. Xanh phớt. // Phớt da. Phớt qua vấn đề. |
| phớt | .- ph. Nói màu nhạt: Đỏ phớt. |
| phớt | .- đg. Bỏ qua, không cần chú ý đến (thtục): Bảo thế mà nó cứ phớt không nghe. |
| phớt | Nói màu nhạt, không được thẫm: Đỏ phớt. Xanh phớt. |
| Trên một cây bàng nhỏ , những lộc mới đâm , màu xanh non hơi phớt hồng , trông như một đàn bướm ở đâu bay về đậu yên. |
Không thấy Thân nói gì , nàng hơi ngượng , vứt bông hoa xuống ao , rồi vơ vẩn đưa mắt nhìn mấy con nhện gió lướt trên mặt ao trong và mấy gợn sóng vòng tròn từ từ lan to ra làm rung động bóng mây màu phớt hồng in đáy nước. |
| Loan đối với chàng lúc đó có vẻ là lạ khác mọi ngày : Chiếc khăn mới làm cho nước da Loan trắng hơn và màu phớt hồng ở gò má rõ hơn. |
| Ðương đi , hễ gặp một cây dây leo là nàng níu ngay lấy , nhún mình đánh đu , gặp cây nào có quả ăn được như khế , như mơ , là nàng nhẩy lên níu cho kỳ được , sát cả tay mà không biết đau ; thấy bên sườn đồi có dẫy sậy hoa phơn phớt bạc , nàng chạy ra bẻ một vài cây rồi đưa cho Phương một cây làm gậy chống. |
Lúc bấy giờ nàng đứng tựa đầu vào cái ghế dài , như có vẻ mỏi mệt , cặp môi hơi hé , hai gò má phơn phớt đỏ và đôi mắt trong trẻo , sáng sủa như ánh nắng rực rỡ mùa hè. |
| Thỉnh thoảng , Hiệp đứng dừng lại trước một cửa hiệu bán đồ trang sức , anh ta sung sướng ngắm nghía những cái mũ phớt mềm mại , những dây lưng đẹp đẽ và những cà vát lụa nhiều màu rực rỡ. |
* Từ tham khảo:
- phớt đời
- phớt lạnh
- phớt lờ
- phớt phơ
- phớt tỉnh
- phrăng