| phới | trt. Cách rung-động, lay-chuyển: Phất-phới, phơ-phới, phơi-phới |
| phới | đgt. Bỏ đi, chuồn nhanh: tìm đường mà phới cho đỡ bẽ mặt. |
| phới | đgt Nhanh chóng bỏ đi (thtục): Trông thấy bóng công an, tên kẻ cắp vội phớii. |
| Một chiếc ô tô cổ động cho một rạp xiếc đi vụt ngang , phía sau các tờ giấy quảng cáo xanh , đỏ bay phấp phới. |
| Chàng tưởng tượng các ngọn cây đương phấp phới ánh sáng , ngả nghiêng đùa với gió và những đám mây trắng đương nhẹ nhàng trôi trên trời xanh cao... Mấy cô con gái vừa đi ngang qua vừa nói chuyện. |
| Thấy từng gia đình lúc nhúc trong bóng tối , trong khi ở ngoài trời nắng mới , ánh sáng rực rỡ phất phới trên lá cây. |
| Gió bãi thổi làm quần áo Loan phất phới. |
| Chàng không dám nghĩ đến một đời ở xa Loan , nay đây mai đó như Tạo , rồi một ngày kia cũng như Tạo chết một nơi xa lạ nào , nằm trong áo quan tối , trong khi Loan đứng bên mồ , dưới ánh nắng , tà áo trắng của nàng phấp phới trước gió. |
Hôm ấy về mùa đông mà trời nắng , gió thổi lá dâu phất phới , lòng tôi nhẹ nhàng , vui vẻ làm sao ! Cái vui như chan chứa trong tâm can tưởng không bao giờ có thể hết vui được nữa. |
* Từ tham khảo:
- phởn
- phởn phơ
- phớn phở
- phớt
- phớt
- phớt ăng-lê