| phởn | - t. Hả hê hào hứng (thtục): Có gì vui mà phởn thế? |
| phởn | tt. Hả hê; vui sướng quá mức, thường lộ ra ở cử chỉ, điệu bộ, lời nói: phởn chí o có vẻ phởn đời. |
| phởn | tt Hào hứng, hả hê: Có gì vui mà phởn thế?. |
| phởn | .- t. Hả hê hào hứng (thtục): Có gì vui mà phởn thế ? |
| Vội vàng , thô thiển , kết luận nhân cách người khác , rèn giũa người khác để đạt được mục đích cá nhân mình , có khi giết người ta mình mình vẫn phởn phơ như không hề can dự , không có tội tình , quá lắm chỉ là nhận khuyết điểm rút kinh nghiệm. |
| Nhưng người làng bãi có ”lưng“ ăn khi tháng ba ngày tám , có khoai , có dong riềng , có sắn ăn kham , ăn khổ mà vẫn vững tâm đàng hoàng , phởn phơ. |
| Các cụ sành trà thường bảo muốn thưởng thức trà tuyệt kỹ thì phải là cái thứ trà mộc không ướp hoa gì , nhưng mình có phải là tay sành đâu mà phải theo khuôn sáo ấy ! Chỉ biết là vợ con ở trong nhà , học đòi các cụ gọt thuỷ tiên , còn thừa thì đem trồng trong cát , chơi hoa đến hết ngày rằm , đem cắt những bong hoa hãy còn tươi ướp trà Tàu rồi sấy cất đi để dành , luphởn+?n phơ trong bụng thì lấy ra pha uống , thế thôi. |
| Cùng lúc ấy , vợ thằng trẻ tuổi và mụ làm chứng phởn phơ nhảy lên xe. |
| Vội vàng , thô thiển , kết luận nhân cách người khác , rèn giũa người khác để đạt được mục đích cá nhân mình , có khi giết người ta mình mình vẫn phởn phơ như không hề can dự , không có tội tình , quá lắm chỉ là nhận khuyết điểm rút kinh nghiệm. |
| Nhưng người làng bãi có "lưng" ăn khi tháng ba ngày tám , có khoai , có dong riềng , có sắn ăn kham , ăn khổ mà vẫn vững tâm đàng hoàng , phởn phơ. |
* Từ tham khảo:
- phớn phở
- phớt
- phớt
- phớt ăng-lê
- phớt đời
- phớt lạnh