| phở | dt. Món ăn bằng bột gạo tráng mỏng hấp chín xắt thành sợi nấu với thịt bò (do tiếng Tàu "Ngấu-dục-phảnh" tức "Ngưu-nhục-phấn" mà ra): Ăn phở, bán phỏ |
| phở | trt. Vỡ, tiếng vang inh-ỏi |
| phở | - d. Món ăn gồm có bánh tráng thái nhỏ và thịt bò, thịt gà hoặc thịt lợn, chan nước dùng, hoặc xào với hành mỡ. |
| phở | dt. Món ăn gồm bánh tráng thái nhỏ và thịt, chan nước dùng hoặc xào khô: hiệu phở o mua thịt bò làm phở. |
| phở | dt (do chữ Hán ngưu nhục phấn, mà người Quảng-đông đọc là ngầu nhục phẩn) Món ăn gồm có bánh tráng thái nhỏ và thịt bò hoặc thịt gà chan nước dùng: Hiền mua phở về mời bố dậy ăn (NgKhải). tt Tồi quá: Mũ phở. |
| phở | đgt Khai hoang: Rừng kia ai phở (PhBChâu). |
| phở | dt. Món ăn bằng bánh tráng ướt, thái nhỏ nấu với thịt bò. |
| phở | .- d. Món ăn gồm có bánh tráng thái nhỏ và thịt bò, thịt gà hoặc thịt lợn, chan nước dùng, hoặc xào với hành mỡ. |
| phở | Do chữ phấn mà ra. Món đồ ăn bằng bánh thái nhỏ nấu với thịt bò: Phở xào, phở tái. |
| Bỗng nghe xa xa có tiếng rao phở ở ngoài đường. |
Ông Canh tính hay khôi hài , đáp lại : Thuốc quan phủ hay đấy chứ ! Cảm thì chả thuốc gì công hiệu bằng một bát cháo hành nóng... Hay một bát phở tái nạm càng tốt hơn. |
| Các nhà đã lên đèn cả rồi , đèn treo trong nhà bác phở Mỹ , đèn hoa kỳ leo lét trong nhà ông Cửu , và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách... Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối. |
| Về phía huyện , một chấm lửa khác nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối , mất đi , rồi lại hiện ra... An trỏ tay bảo chị : Kìa , hàng phở của bác Siêu đã đến kia rồi. |
Tiếng đòn gánh kĩu kịt nghe rõ rệt , khói theo gió tạt lại chỗ hai chị em ; bác Siêu đã tới gần , đặt gánh phở xuống đường. |
| An và Liên ngửi thấy mùi phở thơm , nhưng ở cái huyện nhỏ này , quà bác Siêu bán là một thứ quà xa xỉ , nhiều tiền , hai chị em không bao giờ mua được. |
* Từ tham khảo:
- phở bò chín
- phở chua
- phở gà
- phở sốt vang
- phở tái chần
- phở tái gầu