| phiên trấn | dt. Vùng đất biên giới do một tướng lĩnh cai quản, ít phụ thuộc vào triều đình nhà vua. |
| phiên trấn | dt (H. phiên: chung quanh; trấn: giữ gìn) Nơi phòng thủ ở biên giới: Việc canh phòng nơi phiên trấn. |
| phiên trấn | dt. (xưa) Viên-chức cai-trị một địa-phương ngày xưa, rất có quyền hành. |
290 Tiết Trấn : tức Tiết độ sứ ở phiên trấn. |
3. Sản vật ở núi nguồn các phiên trấn |
| Yết thị cho các phiên trấn hễ có người kinh nào trú ngụ thì đuổi về nguyên quán. |
| 1317 Khi Yên Vương Lệ mang quân đi đánh về kinh đô , Kiến Văn sai đem chiếu thư xá tội cho Lệ , bảo rút quân trở về phiên trấn. |
| Vì thế , các lộ ở Đông Đô và các xứ phiên trấn , chỗ nào cũng vui mừng , tranh nhau mang trâu dê cơm rượu đến khao quân lính và đều hưởng ứng vây đánh các thành giặc. |
Ngày 12 , ra lệnh chỉ cho các quan văn võ rằng : Các quan từ lục phẩm trở lên có coi việc quân dân và các quan phụ đạo , thủ lĩnh ở các phiên trấn mà có con đích , cháu đích thuộc cùng một hộ tịch hay các hộ tịch khác đều được miễn thuế và sai dịch. |
* Từ tham khảo:
- phiền hà
- phiền luỵ
- phiền muộn
- phiền não
- phiền nhiễu
- phiền phức