| phải | bt. Đúng, nhắm, không sai: Làm phải, lẽ phải, nói phải, vừa phải; Phải duyên phải kiếp thì theo, Thân em có quản khó nghèo chi đâu (CD). // Chính, đúng là, lời hỏi: Phải anh gọi tôi không? // tt. Mặt, phía tay thuận của phần đông: Bên phải, chân phải, tay phải // Mặt, bề ngoài, bề có đường dệt suôn-sẻ, trơn láng: Bề phải, mặt phải // trt. Giá, nếu, lời ví: Phải có tiền, đi coi hát chơi |
| phải | tt. Bị, mắc, vướng lấy: Gặp phải, làm phải, mắc phải; Anh ơi phải lính thì đi, Cửa nhà đơn-chiếc đã thì có em (CD). // trt. Bắt-buộc ưng chịu, làm theo: Tới đây đất nước lạ-lùng, Chim kêu phải sợ cá vùng phải kiêng (CD). |
| phải | - 1 I. đgt. 1. Bắt buộc không thể làm khác được hoặc nhất thiết cần có như thế: Tôi phải đi ngay phải đủ điểm mới được lên lớp. 2. Chịu sự tác động hoặc gặp hoàn cảnh không hay: giẫm phải gai ngộ phải gió độc đi phải ngày mưa gió. II. tt. Đúng, phù hợp: điều hay lẽ phải nói chí phải vừa đôi phải lứa không phải như thế. - 2 tt. 1. ở phía tay thường được đa số người dùng cầm công cụ lao động, đối lập với trái: đi bên phải đường rẽ phải. 2. ở mặt chính, thường mịn hơn: mặt phải của tấm vải. |
| phải | I. đgt. 1. Bắt buộc không thể làm khác được hoặc nhất thiết cần có như thế. Tôi phải đi ngay o phải đủ điểm mới được lên lớp. 2. Chịu sự tác động hoặc gặp hoàn cảnh không hay: giẫm phải gai o ngộ phải gió độc o đi phải ngày mưa gió. II. tt. Đúng, phù hợp: điều hay lẽ phải o nói chí phải o vừa đôi phải lứa o không phải như thế. |
| phải | tt. 1. Ở phía tay thường được đa số người dùng cầm công cụ lao động, đối lập với trái: đi bên phải đường o rẽ phải. 2. Ở mặt chính, thường mịn hơn: mặt phải của tấm vải. |
| phải | đgt 1. Bắt buộc thực hiện: Ai cũng phải lao động và có quyền lao động (HCM). 2. Chịu tác động; Bị: Rát như phải bỏng (tng); Phải chịu túng bấn; Giẫm phải gai; Trai phải hơi vợ như cò bợ phải trời mưa (cd). trgt 1. Chắc chắn là: Tôi đã nói thì phải được. 2. Chẳng may: Chết đuối vớ phải bọt (tng); Mua phải thứ hàng xấu. |
| phải | tt 1. Thuộc về phía tay cầm đũa: Tay phải; Bên phải. 2. Đúng; Có lí; Hợp lẽ: Lời nói phải; Lẽ phải; Đối xử thế là không phải. |
| phải | tht Được đấy; Đồng ý: Phải! Anh cứ làm thế; Phải! Tôi bằng lòng. |
| phải | 1. bt. Nhằm, đúng, không sai: Điều phải. Phải phép. Khôn ngoan rất mực, nói năng phải lời (Ng.Du) // Phải lẽ. Lẽ phải. Phải đạo. 2. Ứng, cho là đúng: Hai với hai là bốn, phải không? Phải // Nếu phải. 3. Bên tay mặt, thuận: Tay phải // Cánh tay phải. 4. Mặt trên, mặt ngoài đối với mặt trái: Mặt phải của tấm hàng. |
| phải | đt. 1. Bị, mắc: Phải bịnh. Phải tội. 2. Tự bắt buộc làm vì lẽ phải hay vì quyền-thế: Con phải nghe lời cha mẹ. Làm công-dân của một nước văn minh phải biết đọc, biết viết // Phải ăn để mà sống. Anh phải theo lời tôi khuyên. |
| phải | .- I. t. 1. Bị: Phải đòn; Phải tù. 2. Cần thiết, bắt buộc: Phải làm tròn nhiệm vụ. II . pht. 1. Tất nhiên, chắc chắn là: Dùng thuốc này thì phải khỏi. 2. Do không may: Gặp phải bạn xấu; Giẫm phải gai. |
| phải | .- t. 1. Thuộc về phía tay cầm bút, trái với phía quả tim: Tay phải. 2. Nói mặt bày ra bên ngoài của một vật: Mặt phải của tấm vải. 3. Có lý, hợp lẽ, đúng: Điều phải; Nói phải. |
| phải | .- pht. Từ dùng để đáp lại lời chào của người dưới: Phải, chú về. |
| phải | I. Nhằm, đúng, không sai, đối với trái: Lẽ phải. Điều phải. Phải đạo. Phải phép. Văn-liệu: Đường khôn, lẽ phải. Một vừa, hai phải. Khôn ngoan rất mực, nói năng phải lời (K). II. Ưng nhận là đúng: Quyển sách này có phải của ông không? Phải. Văn-liệu: Phải điều ăn xổi ở thì, Tiết trăm năm cũng bỏ đi một ngày (K). III. Bên tay mặt: Tay phải, tay trái. IV. Mặt trên, mặt ngoài, đối với mặt trái: Mặt phải tấm the. |
| phải | I. Bị, mắc: Phải gió. Phải bệnh. Phải đền. Phải tội. Phải vạ, v.v. Văn-liệu: Đẻ phải giờ. Ăn phải đũa. Phải ai tai nấy. Chết đuối vớ phải bọt. Chẳng phải đầu cũng phải tai. Phải bùa, phải bả. Phải bỏng mới mó đến tai, Thông minh chữ nghĩa còn coi ai ra gì (C d). II. Lấy lẽ phải hay thế lực mà bắt người ta phải chịu: Con phải nghe lời cha mẹ. Dân phải đóng thuế. Phải đi phu. Văn-liệu: Ăn phải nhai, nói phải nghĩ. Nói lời phải giữ lấy lời, Đừng như con bướm đậu rồi lại bay (C d). Bắt phong trần phải phong trần (K). Việc quan phải giữ lấy nhân làm đầu (Nh đ m). Dặn con, con phải nghe lời. |
| Nàng phải dển hai bàn chân để tránh bớt sức nóng của sân đất nện. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
* Từ tham khảo:
- phải ai tai nấy
- phải biết
- phải bỏng mới mó đến tai
- phải bùa phải bả
- phải cái
- phải cái