| phải người | tt. Đàng-hoàng, đứng đắn: Ông đó phải người quá chớ! |
| phải người | tt. Đứng đắn, đàng hoàng, tử tế: ăn ở làm sao cho phải người. |
| ánh sáng hơi thu , gió lạnh , những lúc mùa nọ thay sang mùa kia thường đem cho tôi lắm cái cảm giác êm đềm man mác , tôi là người khác rồi , cái nguyên nhân ấy muốn tách bạch ra thời phải người nào giỏi về tâm lý học lắm mới làm nổi. |
| Mai sau cùng nàng mới ôn tồn nói : Bẩm bà lớn , xin bà lớn xét lại cho con được nhờ , con có phải người bậy bạ đâu , cha con cũng đỗ đạt , nhà con cũng là một nhà đời đời theo nho giáo. |
| Vì họ biết Liên lấy phải người chồng vũ phu ác nghiệt , hay đánh đập nàng. |
Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hoà thuận hai thân vui vầy. |
Anh không phải người đặng chim quên ná Anh không phải người đặng cá quên nơm Thiếp trông chàng như dạ đói trông cơm Chàng trông thiếp như hồng kia trông nhạn Đêm năm canh lòng ta tưởng bạn Ngày sáu khắc dạ nhớ chờ trông Bữa nay vắng bạn ta buồn Muốn đi thăm bạn , sợ các ngả nguồn đều hay... Anh là con cái nhà ai Anh mặc áo trắng cho phai mất màu Anh về anh nhuộm mùi nâu. |
Nghe giọng anh , tôi đoán chắc không phải người Tuy Viễn. |
* Từ tham khảo:
- phải tộil
- phải tội
- phải tội cửa sau, luồn vào cửa trước
- phải tội mà
- phải tội mua mạ, phải vạ mua than
- phải vạ