| ọp ẹp | tt. Xiêu-vẹo, gần hư, gần rã: Cái ghế ọp-ẹp, cái nhà ọp-ẹp // (B) Bịnh-hoạn luôn: Già hay ọp-ẹp |
| ọp ẹp | - Hỏng, sắp đổ: Cái nhà này ọp ẹp lắm rồi. |
| ọp ẹp | tt. Xiêu vẹo, rã rời, chỉ cần tác động nhẹ vào là sụp đổ hoàn toàn: túp lều ọp ẹp o Nhà cửa gì mà ọp ẹp, rách nát thế này. |
| ọp ẹp | đgt Không vững vàng: Những bàn ghế, giường phản, chõng hàng đã ọp ẹp (Ng-hồng); Con đê ọp ẹp lăm le sạt bờ (Tú-Mỡ). |
| ọp ẹp | Nht. Xọp-xẹp. |
| ọp ẹp | .- Hỏng, sắp đổ: Cái nhà này ọp ẹp lắm rồi. |
| ọp ẹp | Không cứng, không vững: Cây nứa ọp-ẹp. |
| Nhà cửa ọp ẹp tạm lợp cất bằng những loại cây nhỏ còn để nguyên vỏ , mái lợp bằng cỏ tranh ghép buộc xốc xếch. |
| ọp ẹp mấy mươi cái chòi vùi lấp trong cỏ dại , chịu đựng sương mù buốt da. |
| Cái giường ọp ẹp vẫn dành chỗ ấm nhất cho mày đó. |
| Nhà ai ọp ẹp chắc lo góc mái nào đấy... Mà không hiểu có ai tìm cái thơ mộng , cái đẹp đẽ trong cơn gió ào ạt ngoài kiả "Một cơn dông"... Như Anh ơi , nhớ Như Anh đấy. |
| Ban ngày chợ vắng ngắt , chỉ còn trơ lại cây bàng già giữa chợ và nhừng căn lều trống trải , ọp ẹp nơi bọn trẻ con thường tụ tập chia phe đánh nhau. |
| Bởi vì đã đến lúc chúng tôi từ giã ngôi trường mái lá với những bàn ghế ọp ẹp của thầy Phu , từ giã sự dạy dỗ tận tụy và những hình phạt rùng rợn của thầy , từ giã những trưa nắng chang chang lẻn vào vườn ông Cửu Hoành nhặt thị rụng. |
* Từ tham khảo:
- ót
- ót
- ót
- ót chì
- ót ét
- ót ét