| oán trách | đt. Trách-móc vì oán giận: Nói không nghe, sau đừng oán-trách |
| oán trách | - Căm giận trách móc. |
| oán trách | đgt. Oán giận và trách cứ: Tôi có làm gì đâu mà anh cứ oán trách mãi o Mình làm mình chịu, biết oán trách ai bây giờ. |
| oán trách | đgt (H. trách: trách móc) Tức giận và trách móc: Anh ấy làm thế là đúng, không nên oán trách anh ấy; Bác Phấn thường an ủi vợ đừng than thở, oán trách số phận làm gì (Ng-hồng). |
| oán trách | đt. Trách giận: Hãy oán-trách mình chớ đừng oán-trách ai cả. |
| oán trách | .- Căm giận trách móc. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng ooán trách, bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Nàng vuốt đường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như ooán trách: Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hận vì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
| Nàng chỉ áy náy về nỗi mợ phán đã đả động đến mẹ nàng , một người mẹ hiền từ chưa bao giờ làm điều gì để ai phải ooán trách. |
| Chàng thấy Hiền nhìn chàng chăm chú , hai con mắt hiền lành của nàng có vẻ oán trách. |
Nàng cũng có đấy , tôi nói xong trông lên , thấy nàng đứng đằng sau ông cụ mà nhìn tôi , làn thu ba , đắm đuối như hỏi như han như oán trách vô ngần. |
...cái đời khốn nạn ấy , thật ra em đã tự dấn mình vào , em nhận như thế chứ không dám chối cãi , mà em không hề oán trách ai... Nhưng một phần lớn trách nhiệm cũng ở hoàn cảnh. |
* Từ tham khảo:
- ốc tay ngoéo miệng vàng
- ốc trơ
- ốc tù và
- ốc vặn
- ốc vặn hình côn
- ốc vặn vệt nâu