| oán hờn | đt. Oán giận mà không nói ra: Gây việc oán hờn |
| oán hờn | - Nh. Oán hận. |
| oán hờn | đgt. Căm giận và hận thù sâu sắc, đến mức khó kìm giữ, thường bộc lộ thành hành động phản kháng mãnh liệt: tiếng thét oán hờn o oán hờn lũ bán nước, cướp nước. |
| oán hờn | đgt Căm giận tột độ vì ức quá: Sự áp bức ấy khiến cho nhân dân oán hờn. |
| oán hờn | Nht. Oán hận. |
| oán hờn | .- Nh. Oán hận. |
| Cái thuyền ấy biết đâu lại không phải là cái nhà tù trôi nổi... Trốn không được thì chỉ có một cách là can đảm nhận lấy cái đời hiện tại của mình , nhìn sự thực bằng đôi mắt ráo lệ không phiền muộn , không oán hờn , mạnh mẽ mà sống. |
Thấy vẻ mặt ngơ ngác , sợ hãi của bạn , Loan mỉm cười nói : Ngoài cái buồn phải vĩnh biệt mẹ em và một người bạn như chị ra , em thật thản nhiên đợi cái chết nó em em đi , không oán hờn , không thương tiếc. |
| Hai con mắt Đạm đen nhánh trước kia , giờ đã mờ và sắp gần ngày nhắm hẳn , lộ ra một vẻ não nùng như trách móc , oán hờn ai. |
| Biết vậy nên dẫu có bị tù tội chăng nữa , tôi cũng không oán hờn ai chút nào , còn như bà , nếu bà vẫn coi tôi như kẻ thù , đó là quyền riêng của bà. |
Những lời trong thư tại sao đối với Dũng lại như những lời trách móc oán hờn ? Dũng cầm lá thư vẫy mạnh mấy cái , đứng dậy lẩm bẩm một cách tức bực : Mình có tội lỗi gì đâu ? Sao thế ? Dũng ngầm oán Tạo đã yêu chàng , coi chàng như một người bạn thân và nhớ đến chàng lúc nhắm mắt. |
| Ai cho vay mới được chứ ! Sinh nhớ lại những ngày đi hỏi tiền , những buổi trở về thất vọng và buồn rầu , những lời tha thiết và oán hờn của vợ chàng kể lại , về cái lãnh đạm , hững hờ của những người nàng quen biết. |
* Từ tham khảo:
- oán thù
- oán trách
- ốc sứ trắng
- ốc tay ngoéo miệng vàng
- ốc trơ
- ốc tù và