| oán hận | đt. Nh. Oán giận |
| oán hận | - đgt (H. hận: thù hằn) Căm thù và tức giận: Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom, oán hận trông ra khắp mọi chòm (HXHương); Khúc đàn bạc mệnh gảy xong mà oán hận vẫn còn chưa hả (Bùi Kỉ). |
| oán hận | Nh. Oán hờn. |
| oán hận | đgt (H. hận: thù hằn) Căm thù và tức giận: Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom, oán hận trông ra khắp mọi chòm (HXHương); Khúc đàn bạc mệnh gảy xong mà oán hận vẫn còn chưa hả (Bùi Kỉ). |
| oán hận | bt. Hờn giận, thù ghét. |
| oán hận | .- Cg. Oán hờn. Căm giận sâu sắc. |
| oán hận | Trách giận: Oán hận vô cùng. |
| Song chàng không oán hận Tuyết , người thứ nhất dạy chàng yêu. |
| Ông giáo lạnh cóng cả hai tay và xương sống khi đọc thấy trong đôi mắt ấy sự sững sờ , oán hận , căm thù tột độ. |
Có thể như vậy lắm ! Ông đã nói vậy , đã nghĩ vậy , tại sao còn nộp anh ta cho người Thượng ? Ông không thể tưởng tượng anh ta nhìn tôi như thế nào ! Anh ta oán hận tôi , coi tôi như một người giả bộ săn sóc anh ta để gạt anh ta khai hết , lấy cung từ đem nộp cho ông. |
| Nhớ thương , oán hận , ăn năn , bơ vơ , và giờ đây quờ quạng tìm dấu những người xa lạ cùng số phận trong bóng tối. |
| Thỉnh thoảng , nổi lên một tiếng tì bà oán hận. |
| Tôi thẫn thờ đọc những dòng chữ ghi trên từng mộ chí và tôi tưởng tượng đến những người ra đi mong có ngày về , mà không may giữa đường bị tử thần cướp đi , những người chồng lúc lâm chung còn cầu Phật khấn Trời run rủi cho được gặp con thơ vợ dại và những người đàn bà tình duyên trắc trở không được sống với người thương “mong cho ai kia xét thấu nỗi lòng để yên tâm nhắm mắt nơi chín suối…” Thôi , bây giờ thì bao nhiêoán hận.n , buồn thương , bao nhiêu mộng ước mơ , bao nhiêu sầu li biệt đều trôi theo khói sóng , bóng mây , tàn với lau tàn , trăng úa. |
* Từ tham khảo:
- oán thán
- oán thù
- oán trách
- ốc sứ trắng
- ốc tay ngoéo miệng vàng
- ốc trơ