| oải | tt. Lùn, thấp mà to người |
| oải | tt. Mỏi, mệt-nhọc: Uể-oải. |
| oải | tt. C/g. Hoác quớt ra, không còn cong như trước: Lưỡi câu oải // C/g. Oằn trệ (xệ) xuống: Cành cây oải xuống. |
| oải | - t. (kng.). 1 Ở trạng thái đã bị thẳng ra hay trễ xuống, không còn giữ được hình dạng uốn cong như trước. Cái móc bị oải, không treo được. Lưỡi câu oải ra. 2 Mệt rã rời. Làm oải cả người. |
| oải | tt. 1. Thẳng ra hay trễ xuống và duỗi ra, không còn giữ đựoc hình dạng uốn cong, như trước: Lưỡi câu oải ra. 2. Mệt rã rời: Làm oải cả người. |
| oải | tt 1. Mệt mỏi quá: Làm việc oải cả người. 2. Choãi ra: Lưỡi câu đã oải ra. |
| oải | tt. Mệt mỏi, rã-rời chân tay: Oải cả người. Ngr. Bấy, nát ra: Để cho lá oải rồi mới dùng làm phân. |
| oải | t, ph. 1. Mệt mỏi rã rời: Làm oải cả người. 2. Trễ xuống, choãi ra: Lưỡi câu đã oải. |
| oải | 1. Trỏ bộ mệt nhọc rã rời chân tay, không muốn làm gì nữa: Làm mệt oải người ra. 2. Trễ xuống, thưỡi ra: Lưỡi câu oải ra. Cành cây oải xuống. |
Nàng uể ooảixoa xoa trên mặt gỗ , và nàng buồn rầu nghĩ đến cảnh đời nàng. |
Cô đã tìm thấy bác cai chưa ? Thiếu nữ uể oải trả lời vắn tắt : Thưa anh , chưa. |
Dũng chợt thấy Loan nhìn mình đăm đăm không chớp , có ý ngượng , quay lại với điếu thuốc lá , gắp than hồng châm hút , rồi uể oải đứng dậy xin phép về nhà. |
Ông giáo Lâm uể oải giở tờ nhật trình ra đọc trong khi cô giáo Thảo rót nước pha cà phê. |
Rồi chàng uể oải đứng lên như không buồn nghe lời vợ nói , song trong lòng , chàng sợ hãi vì thấy vợ có những ý tưởng lạ lùng mà không bao giờ chàng nghĩ tới. |
| Loan vào phòng đánh diêm châm đèn , rồi uể oải cởi áo treo lên mắc. |
* Từ tham khảo:
- oái oái
- oái oăm
- oàm oạp
- oan
- oan có đầu, nợ có chủ
- oan cừu