| nõn | dt. Búp non các thứ cây: Cây mới ra nõn // tt. Non, yếu, đẹp: Trắng nõn. |
| nõn | - 1. d. Búp non: Cây đã ra nõn. 2. t. Mới mọc ra, nhỏ và mềm mại, mịn và đẹp: Lá nõn; Tơ nõn; Da trắng nõn. |
| nõn | I. dt. Lá non ở giai đoạn đang cuộn hoặc bọc kín: nõn tre o ăn nõn chuối. II. tt. Mịn và mượt: da trắng nõn. |
| nõn | dt Búp non: Cổ tay, bàn tay trắng như nõn chuối (Tô-hoài). tt, trgt 1. Mới mọc ra: Lá nõn. 2. Mềm mại và đẹp: Tơ nõn; Nước da trắng nõn. |
| nõn | dt. Búp non. |
| nõn | tt. Non dịu: Da trắng nõn. |
| nõn | .- 1. d. Búp non: Cây đã ra nõn. 2. t. Mới mọc ra, nhỏ và mềm mại, mịn và đẹp: Lá nõn; Tơ nõn; Da trắng nõn. |
| nõn | Cái búp non: Cây mới ra nõn. Nghĩa rộng:Nói cái gì non đẹp: Da trắng nõn. |
Cây cỏ xanh tươi , nước hồ trong vắt , gió chiều dịu dàng lướt qua làm rung động mấy nõn sen mới mọc cuộc tròn như cái tổ sâu. |
| Chàng thấy mấy cô đỡ xúm xít chung quanh cái nôi mây và thoáng nhìn thấy giữa đống vải trắng một vật gì đỏ nõn đang động đậy. |
| Vì hồi ấy , anh mới có mười ba tuổi chúng tôi học ở lớp nhất hai má anh hồng hồng và vẻ mặt anh nõn nà trông xinh xinh như một cô con gái thật. |
| Từ đèo , nhìn xuống dải đồng bằng chắp vá loang lổ từng mẩu xanh nõn và nâu nhạt , cùng mặt biển bạc lặng lẽ , những con người phiêu bạt ấy bắt đầu thấy lòng hãnh diện , ý chí chinh phục chùng lại. |
| Huệ về nghỉ ở một gian hẹp , gần chái tây , cửa sổ trông ra cây me tàn lá đang chuyển sang màu xanh nõn. |
| Cô ta còn thấp hơn Sài là khác , nhưng đi guốc cao mà Sài lại chân đất thành ra đứng chào cờ Sài chỉ nhìn vào cái gáy nõn nà của cô do hai hàng tóc rẽ ra cặp gọn ghẽ thành hai mảng đen mướt trùm xuống hai bờ vai. |
* Từ tham khảo:
- nõn nường
- nón
- nón bài thơ
- nón chân tượng
- nón chóp
- nón cời