| nói leo | đt. Khen chê việc người lớn: Con nít mà nói leo // Xen vô câu chuyện mà người lớn đang bàn-cãi: Trẻ con hay nói leo. |
| nói leo | - Nói tự do với người trên khi người ta không hỏi đến: Nói leo với bạn của bố. |
| nói leo | đgt. Nói chen vào chuyện của người trên một cách tự do: bỏ thói nói leo chuyện của người lớn ấy đi. |
| nói leo | đgt Nói trẻ con khi nghe người lớn nói chuyện với nhau cũng chen vào nói: Em ấy nhiều lần bị bố mắng vì tội nói leo. |
| nói leo | đt. Nói xen với người trên khi người ta không nói đến mình. |
| nói leo | .- Nói tự do với người trên khi người ta không hỏi đến: Nói leo với bạn của bố. |
| nói leo | Nói với lên người trên khi người ta không hỏi đến: Cha đương nói chuyện với khách, con cũng nói leo. |
| Miệng nó vẫn nói leo lẻo : Con rắn cái bây giờ cũng còn nổi lên hoài... Lúc nó nói câu ấy thì trái lựu đạn đã nằm nặng trỉu trong túi áo nó rồi. |
| Vậy nó chết thiệt rồi à? Chết rồi , bà Cà Xợi thì bỏ trốn mất biệt ! Thằng út nói leo : Sợ bả trốn ở ngoài nhà nò của tui quá ! Sao mày biết? Chỗ đó êm lắm ! Anh Hai Thép không chú ý nghe thằng út nữa. |
| Phiên dịch chỉ ăn theo nói leo , nhiều khi chỗ ăn chẳng có , chỗ ở cũng không , khi khách ăn mình phải dịch , giờ nghỉ có khi ngồi ngoài gốc cây , bờ biển , đường thăng tiến chẳng có. |
| Và truyền thông tiếp tục là một chủ thể quan trọng trong việc này , truyền thông không thể ăn theo nnói leomà cần phải phân tích đúng sai dựa trên bản chất của vấn đề và nền tảng văn hóa ứng xử của dân tộc. |
* Từ tham khảo:
- nói lịu
- nói lóng
- nói lót
- nói lối
- nói lửng
- nói lưỡng