| nịnh | bt. Hùa theo, dùng lời lẽ dịu-ngọt để tâng-bốc đặng nhờ-nhõi, đặng gièm-siểm, đặng hại kẻ khác: Dua nịnh, gian-nịnh, sàm nịnh, thằng nịnh; Liều mẹ không đẻ, liều cha không sanh, Chém đầu đứa nịnh cho đành dạ em (CD). |
| nịnh | - đg. Khen ngợi người trên một cách quá đáng và hèn hạ để cầu lợi. |
| nịnh | đgt. Khen, nói tốt quá lời hoặc không đúng để làm đẹp lòng người khác: tính ưa nịnh o chẳng cần ai nịnh. |
| nịnh | đgt Tỏ lời khen người trên một cách quá đáng và hèn hạ với mục đích cầu lợi: Hắn nịnh lão giám đốc một cách khả ố. tt Chuyên tâng bốc kẻ trên để cầu lợi: Kẻ trung, người nịnh đôi đường tỏ ra (QSDC). |
| nịnh | đt. Ton hót, tâng-bốc kẻ khác: Run gan đảng nịnh, ghê xương lũ tàn (Nh.đ.Mai) |
| nịnh | .- đg. Khen ngợi người trên một cách quá đáng và hèn hạ để cầu lợi. |
| nịnh | Ton-hót, tâng-bốc, cố làm cho người ta đẹp lòng: Bề-tôi nịnh. Trẻ con hay ưa nịnh. Văn-liệu: Nhà giàu yêu kẻ thật-thà, Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần (C-d). Run gan đảng nịnh, ghê xương lũ tàn (Nh-đ-m). Xưa nay tôi nịnh biết bao (Nh-đ-m). |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Cậu lại khéo nnịnhhót đủ hết mọi ông sếp , biết cách luồn lụy , len lỏi , nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai trăm đồng. |
Rồi như muốn nnịnhhót mợ phán : Tôi nói thật cô biết , tôi ở với mợ không phải ở với cô. |
Mợ phán như muốn lấy lòng mẹ đã khéo chọn được một nàng hầu ngoan ngoãn , giọng nnịnhhót : Nó cũng dễ bảo , nhu mì và hiền lành. |
| Nàng cười nịnh và cố lấy giọng âu yếm nói với Trương : Anh ra giường nằm kẻo ngồi mãi mệt. |
| Ông đập bàn : Được lắm , anh muốn nhìn nốt , tôi sẽ dạy cho anh cách nhìn nốt... Anh vừa gan vừa khéo nịnh... À , tôi nhớ ra... lúc nãy anh vặn quạt máy cốt để giấy lật , anh nhìn nốt cho rõ. |
* Từ tham khảo:
- nịnh đầm
- nịnh đồ ôm váy
- nịnh hót
- nịnh nọt
- nịnh thần
- níp