| những tưởng | đt. Cũng tưởng là, tưởng có bấy-nhiêu: Những tưởng ăn đời ở kiếp, ai ngờ... |
| những tưởng | Rất tin, cứ tưởng là: Những tưởng mọi chuyện rồi sẽ suôn sẻ, nhưng có ngờ đâu lại thế. |
| những tưởng | trgt Cứ nghĩ rằng: Những tưởng sẽ gặp anh ấy ở trong nước, ai ngờ anh ấy chưa về. |
| những tưởng Liên ít nhiều sẽ ghen tuông , khó chịu chút đỉnh nhưng trái lại nàng không những không ghen mà còn làm ra vẻ vui mừng , sung sướng bảo chàng : Làm văn sĩ thật là thú vị anh nhỉ ! Được nhiều người yêu mình quá ! Nhưng giá mà anh mổ mắt rồi thì có phải được chiêm ngưỡng nhan sắc cô ta không ! Em chắc là cô ta đẹp lắm. |
| Suốt hơn năm năm qua em đã điên cuồng dại dột tin vào sự im lặng của Sài , những tưởng một người có chí như Sài , sẽ đang âm ỉ , nung nấu phá vỡ một cái gì đó cho chính anh ấy , cho cả em. |
| Suốt hơn năm năm qua em đã điên cuồng dại dột tin vào sự im lặng của Sài , những tưởng một người có chí như Sài , sẽ đang âm ỉ , nung nấu phá vỡ một cái gì đó cho chính anh ấy , cho cả em. |
| Ông tin khi mình không làm việc nữa , sẽ có những người khác làm , và nửa đùa nửa thật , ông bảo biết đâu , khi mình gặp chuyện khốn khó , những người đó chả giúp mình được ít nhiều ! những tưởng đó chỉ là những điều Nhị Ca vui mồm nói chơi nào ngờ , trong đời ông , lại có lúc trở thành sự thật : Sau khi từ Tạp chí Văn nghệ quân đội chuyển qua Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam ít lâu , Nhị Ca bị đứt một bên mạch máu não , phải nằm liệt một chỗ , trong khi bản thảo cuối cùng , cuốn Gương mặt còn lại Nguyễn Thi còn dang dở. |
những tưởng về kinh xây nghiệp cũ , Vì sao gặp giặc rút quân luỉ Rất nên , vời Đặng Tất ở Diễn Châu (19) , Lưu Triệu Cơ ở Mô Độ. |
| những tưởng tình yêu sẽ dần giúp vết thương cũ thôi nhức nhối nhưng không ngờ số phận trớ trêu vẫn chưa buông tha. |
* Từ tham khảo:
- nhược
- nhược bằng
- nhược điểm
- nhược tiểu
- nhười nhượi
- nhưới