| nhô | đt. C/g Dô, lồi lên, mọc lên, trồi lên: Lô-nhô, nhấp-nhô; giữa biển nhiều hòn đảo nhô lên chẳng biết từ bao-giờ. |
| nhô | - t. Thò ra ngoài: Cành cây nhô khỏi hàng rào. |
| nhô | đgt. Vươn mình hẳn lên trên hoặc ra phía ngoài: Núi nhô ra biển o Trăng nhô lên khỏi luỹ tre xanh. |
| nhô | đgt Thò đầu lên hoặc chìa ra ngoài: Khi muốn nói đến chữ phu là chồng, Hồ Xuân Hương đã làm câu thơ: Duyên thiên chưa thấy nhô đầu dọc (thiên là trời, phu là chồng); Hòn đảo nhô lên; Bức tường nhô ra. |
| nhô | bt. Trồi, gồ lên: Duyên thiên chưa định nhô đầu dọc, Phận liễu sao đà nẩy nét ngang (H.x.Hương) |
| nhô | đt. Hắt mạnh cái gì ở trong miệng ra: Nhổ nước miếng. // Nhổ vào mặt. |
| nhô | .- t. Thò ra ngoài: Cành cây nhô khỏi hàng rào. |
| nhô | Trồi lên: Nhô đầu lên. Văn-liệu: Duyên thiên chưa định nhô đầu dọc, Phận liễu sao đà nảy nét ngang (X-H). |
| Hôm ấy nàng mặc một chiếc áo màu hoàng yến , căn nhà nàng đến chơi là một căn nhà cổ có một bức tường dài quét vôi trắng và ở trong vườn nhô ra mấy ngọn lựu lấm tấm hoa đỏ. |
Trên giậu ruối nhô ra cái mái nhà cũ của chàng ngày trước : vẫn cái mái nhà màu nâu sẫm ẩn sau mấy cây soan ra dáng thanh thoát mà trước kia nghỉ học về thăm quê , mỗi lần chàng nhìn thấy là trong lòng vui hồn hộp. |
| Cố chống lại sức nước , chồng cho mũi thuyền quay về phía thượng du , nhưng thuyền vẫn bị trôi phăng xuống phía dưới , khi nhô , khi chìm , khi ẩn , khi hiện trên làn nước phù sa , như chiếc lá tre khô nổi trong vũng máu , như con muỗi mắt chết đuối trong nghiên son. |
Anh Chương ! Suỵt , im ! Chương vừa thấy cái phao nút chai nhỏ động đậy nhấp nhô. |
| Hoa Xoan Tây chàng trông thấy đỏ thắm hơn ; hoa Hoàng Lan chàng ngửi thấy thơm ngát hơn ; những hoa Sen trắng , hồng nhấp nhô trên mặt nước , chàng tưởng tượng ra trăm nghìn nụ cười hàm tiếu thiên nhiên. |
| Tới bận thượng cùng , vừa nhô đầu lên , chàng nghe có tiếng " đà Phật " rồi kế tiếp một tiếng chuông. |
* Từ tham khảo:
- nhô nhố
- nhổ
- nhổ
- nhổ cây sống mà trồng cây chết
- nhổ cỏ để rễ
- nhổ cỏ phải nhổ tận gốc