| nhổ | đt. Bứng, kéo mạnh vật gì chôn dưới sâu: Nhổ có, nhổ đinh, nhổ lông, nhổ mạ, nhổ răng, nhổ râu; Mảng coi ông Thuấn canh điền, Chim trời cắn cỏ, tượng liền nhổ cây (CD). |
| nhổ | đt. Túm môi nhả chất lỏng trong miệng ra: Khạc nhổ, ống nhổ, phẹt nhổ, nhổ nước miếng // (B) Khinh-bỉ, khi-dể: Phỉ-nhổ, nhổ vào mặt. |
| nhổ | - đg. Đẩy mạnh từ trong mồm ra: Nhổ nước bọt. Nhổ vào mặt. Khinh bỉ quá: Nhổ vào mặt bọn bán nước. - đg. Kéo hay rút cái gì cắm sâu: Nhổ mạ; Nhổ răng. Nhổ cỏ cả rễ. Trừ tận gốc. |
| nhổ | đgt. Làm cho vật ngậm trong miệng vọt ra ngoài: nhổ nước bọt o nhổ bã trầu. |
| nhổ | đgt. Giật mạnh, lay kéo làm cho vật hoặc cây ra khỏi chỗ đang cắm xuống: nhổ mạ o nhổ neo. |
| nhổ | đgt Làm vọt từ trong mồm ra: Đã nhổ lại liếm làm sao cho đành (cd); Nhổ nước bọt. |
| nhổ | đgt Kéo lên hay rút lên: Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ không (HXHương); Nhổ không sót một ngọn cỏ (Ng-hồng). |
| nhổ | đt. Kéo lên, bức lên, rút ra: Nhổ răng. Nhổ cỏ nhổ cả rễ (T.ng) // Nhổ lông. Nhổ mạ. Nhổ rễ. Nhổ cỏ. |
| nhổ | .- đg. Đẩy mạnh từ trong mồm ra: Nhổ nước bọt. Nhổ vào mặt. Khinh bỉ quá: Nhổ vào mặt bọn bán nước. |
| nhổ | .- đg. Kéo hay rút cái gì cắm sâu: Nhổ mạ; Nhổ răng. Nhổ cỏ cả rễ. Trừ tận gốc. |
| nhổ | Hắt mạnh cái gì ở trong mồm ra: Nhổ nước bọt. Nhổ bã trầu. Văn-liệu: Nhổ rồi lại liếm (T-ng). Làm thế không sợ người ta nhổ vào mặt. |
| nhổ | Kéo lên, rút ra: Nhổ mạ. Nhổ răng. Nhổ cọc. Văn-liệu: Nhổ cỏ nhổ cả rễ (T-ng). Nhổ râu ông nọ cắm cằm bà kia (T-ng). |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
Bà Tuân hãnh diện ngồi xếp chân bằng tròn chiếm gần hết một góc sập , chung quanh bà ngổn ngang nào khăn mùi soa , ống nnhổ, hộp trầu con riêng của bà. |
Thằng nhỏ mang chén nước vào , bà sùng sục súc miệng xong , nnhổtoẹt trên thềm nhà , uống hết chỗ nước còn lại rồi lại nói : Mà phải cần có lễ phép , ăn nói cho nhu mì chín chắn , kẻo có ai vào người ta cười dại mặt. |
| Nàng thở dài , lòng nôn nao vì tức bực , chán nản... Bỗng có tiếng gọi : Chị bé ! Nàng vội ngừng tay nhổ cỏ và quay đầu lại : thằng Quý cười nhìn mẹ reo : Con bướm to quá ! Rồi nó nhanh nhảu chạy theo , đuổi bắt con bướm. |
| Nhưng nàng vừa đưa tay ra đã trông thấy mợ phán đứng ở ngay bờ hè gần vườn ; nàng lại vờ vịt ngồi xuống nhổ cỏ. |
| Đưa mắt nhìn không thấy có ống phóng , chàng liền đứng vội dậy ra phía cửa sổ mở hé một cánh cửa để nhổ ra ngoài. |
* Từ tham khảo:
- nhổ cỏ để rễ
- nhổ cỏ phải nhổ tận gốc
- nhổ cỏ nhổ cả rễ
- nhổ giò
- nhổ neo
- nhố nhăng