| nhộng | dt. động C/g Dộng, con tằm già, gần hoá bướm (còn trong kén): ở truồng như nhộng. |
| nhộng | - dt. Sâu bọ thời kì nằm trong kén: nhộng tằm trần như nhộng. |
| nhộng | dt. Sâu bọ thời kì nằm trong kén: nhộng tằm o trần như nhộng. |
| nhộng | dt (cn. dộng) Hình thái của con tằm trước khi thành bướm còn nằm trong kén: Xác như vờ, xơ như nhộng (tng); Trần như nhộng (tng). |
| nhộng | c dt. on tằm khi còn ở trong kén: Trần như nhộng. |
| nhộng | .- d. Sâu bướm nằm trong kén: Nhộng tằm. |
| nhộng | Xem “dộng”: Con nhộng. |
| Một thằng bé tóc xoăn như bụt ốc , cầm roi bò đứng trên bờ , không tắm nhưng cũng cứ trần như nhộng. |
| Giọng cô Hồng vọng ra : Sao thế hả chị? Tao đang trần như nhộng đây. |
| Asher ngày đầu tiên còn mặc quần đùi , ngày thứ hai cũng đã trần như nhộng. |
| Bánh đúc quấy khéo ăn trơn cứ lừ đi , vừa nhai vừa ngẫm nghĩ thì thấy thơm ngan ngát , thỉnh thoảng sậm sựt một miếng dừa bùi , có nơi điểm lạc hay con nhộng , cũng khá gọi là lạ miệng. |
Nhưng đã dùng rươi thì muốn ăn cách nào cũng thế , cần phải cho đủ cay mới được ; ớt làm nổi hẳn vị rươi lên một cách thần tiên , ăn một miếng , húp một ít nước cho gia vị thật vừa , ta nghe thấy dâng lên một phong vị rất lạ lùng : béo , vừa đủ ngọt , không bùi hẳn như nhộng mà nhai lại hơi sừn sựt và ta tưởng tượng như ta ăn những con ong non mới lấy ở khoái ra , thơm vừa vặn , không ngào ngạt nhưng ý nhị. |
Nào là những ông già , bà già đầu đã trắng xóa như tuyết lụ khụ vừa còng lưng chống gậy vừa lần từng bước để mà lo khạc , quần áo thì bươm như xơ nhộng , nón thì nở hoa như nón bù nhìn , hoặc chột , hoặc què , hoặc tong manh dở , hoặc mù tịt cả hai mắt , có vẻ lừ khừ như nhọc mệt cuộc đời lắm rồi , mà đi 20 cây số để lấy rá gạo và một cái hào chỉ , thì dẻo dai gân cốt lắm. |
* Từ tham khảo:
- nhốt
- nhột
- nhột nhạt
- nhột ý
- nhơ
- nhơ bẩn