| nhít | Nhấc: lớn nhít o thì giờ là quí nhít. |
| Đáng lẽ ở trước cửa từ bi chẳng nên nói tới câu chuyện nhăng nhít , nhưng xin Ngài cũng thấu nỗi khổ tâm của kẻ tu hành này mà tha thứ cho. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
Một anh phó quản đốc , vợ là kỹ sư kém chồng mười lăm tủôi , lít nhít ba đứa con. |
| Lúc ấy , nằm mà lắng tai nghe những hạt mưa nặng hơn lúc ban ngày rơi lộp bộp trên mái ngói , người ta , dù hãy còn nhỏ nhít , cũng thấy buồn tê tê , nhưng buồn nhất đêm đông ở Bắc Việt là tiếng rao “giò giầy” và tiếng một người ăn mày từ ở tít đàng xa vọng tới , ví cái thân mình với con cá : “con cá nó sống vì nước , con sống về cửa ông cửa bà”. |
| Tôi chúa ghét các loại sách yêu đương nhăng nhít đang tràn ngập các tiệm sách , trên hè phố. |
| Nga bảo , học trò nó bảo bà Tú Xương nhăng nhít cặp bồ vì bà ấy “nuôi đủ năm con với một chồng” , thế nghĩa là bà ấy có mấy chồng ! Củng , trời đất , “Rày rày sẵn đúc một tòa thiên nhiên” , nó còn hiểu là cái building của các cha thầu khoán mặt bằng cao chọc mây nữa kia ! Củng lại bảo , Ông Mác Két còn than phiền là văn chương không đủ sức lay một ngọn cỏ mềm. |
* Từ tham khảo:
- nhíu
- nhíu nhẵng
- nhíu nhó
- nhịu
- nhịu mồm
- nho