| nho | dt. (thực) X. Bồ-đào. |
| nho | đt. Phái học lấy đạo Khổng làm nền-tảng để sửa mình trị đời: Chữ nho, Đồ nho, Hán nho, nhà nho, Tống-nho; Rừng nho biển thánh // (R) Người làm đơn mướn ở các nha-môn xưa: Làm nho kiếm ăn. |
| nho | - d. Loài cây leo, quả có vị ngọt thường dùng để chế rượu vang. - d. Người làm thuê đơn từ giấy má ở phủ huyện (xưa). - d. Người học giả theo triết học Khổng giáo : Nhà nho. Mực nho: Mực đóng thành thỏi rắn, mài với nước để viết bút lông hoặc để vẽ. |
| nho | dt. 1. Cây thân leo, quả tròn, mọc thành chùm, vị ngọt: trồng một giàn nho. 2. Quả và các sản phẩm làm từ quả nho: mua chùm nho. |
| nho | dt. 1. Học thuyết của Khổng Tử: đạo nho o nho giáo. 2. Người trí thức phong kiến: nho gia o nhà nho. 3. Người biết chữ nho và giúp công việc giấy tờ cho thừa phái và lục sự ở các phủ huyện thời trước: làm nho cho thừa phái. 3. Chữ Hán theo cách gọi thông thường của người Việt Nam: học chữ nho. |
| nho | dt (thực) Loài cây leo, quả hình trứng mọc thành chùm có vị ngọt hoặc hơi chua, dùng để ăn hay để chế rượu vang: Mua một cân nho đi thăm người ốm. |
| nho | dt Người học giả theo đạo Khổng: Làng nho người cũng coi ra vẻ (ChMTrinh). tt Thuộc chữ Hán: Sách nho; Mực nho. |
| nho | dt Người có học chữ Hán giúp việc các nha lại ở phủ huyện thời trước: Hồi đó các thầy nho viết thuê đơn từ, giấy má. |
| nho | dt. (th) Loại cây leo, quả nhỏ vị ngọt thường ép nước để làm rượu: Cây nho không chịu được thuỷ thổ xứ nóng. // Trái, quả nho. Chùm nho. Nước nho. Vườn nho. Mùa hái nho (mùa gặt nho). Nho hộp. Nho tươi. Hái nho. Lặt nho. Người hái nho. Người trồng nho. |
| nho | (dhd). Về phái chuyên học về đạo Khổng, về phái học xưa. Nhà nho. Nhà nho. Chữ nho. |
| nho | .- d. Loài cây leo, quả có vị ngọt thường dùng để chế rượu vang. |
| nho | .- d. Người làm thuê đơn từ giấy má ở phủ huyện (xưa). |
| nho | .- d. Người học giả theo 1 triết học Khổng giáo: Nhà nho. Mực nho: Mực đóng thành thỏi rắn, mài với nước để viết bút lông hoặc để vẽ. |
| nho | Loài cây leo, quả vị ngọt, thường dùng làm rượu: Chùm nho. Rượu nho. Văn-liệu: Dây nho con sóc. Con sóc mà trèo cây nho, Anh kia không vợ hay bò đi đâu (C-d). |
| nho | Người giúp việc các nha-lại làm đơn từ giấy má để kiếm ăn: Đi làm nho ở buồng giấy thầy thừa. |
| nho | 1. Người học về thuật sửa mình trị đời: Những nho-sĩ học để rồi ra ứng-dụng việc đời. Văn-liệu: Rừng nho, bể thánh. Anh em liệu đấy dốc lòng nghiệp nho (Nh-đ-m). Phan, Trần hai họ cửa nho dõi truyền (Ph-Tr). Mạch văn còn dõi dòng nho (H-T). 2. Phái chuyên học về đạo Khổng: Hán-nho. Tống-nho. |
Từng gia đình nho nhỏ lúc nhúc trong những gian nhà xiêu vẹo , tối tăm , bẩn thỉu. |
| Dũng nhìn ra mỉm cười , đọc một câu thơ chữ nho : Vũ vô kiềm toả năng lưu khách. |
Dũng nhìn ông Hai trên vẻ mặt hiền lành và lúc nào cũng buồn bã của ông , Dũng như thấy rõ hết cả những nỗi đau thương của các nhà nho lỡ vận chỉ còn sống để nhớ tiếc thời đại cũ và vẫn phải chật vật để mưu lấy cuộc sống thừa ấy. |
| Quýnh , người anh cùng bố khác mẹ của Loan thì rõ ra vẻ một bác học trò nho cắp gói theo hầu thầy học. |
| Làng có một cái nhà chung để bàn việc trong đồn điền , có một cái thư viện gồm cả sách Tây , sách nho chọn lọc kỹ. |
Ông Lý có nuôi trong nhà một ông đồ để dạy dăm ba đứa trẻ trong làng học chữ nho. |
* Từ tham khảo:
- nho giáo
- nho học
- nho lâm
- nho nhã
- nho nhỏ
- nho nhoe