| nhẹ | tt. Có một sức nặng rất ít, rất nhỏ, không cần nhiều sức-lực mới kham nổi: Gánh nhẹ, bao đồ nhẹ; Nhẹ như bấc, nặng như chì // Tương-đối không nặng bằng: Sắt nhẹ hơn chì // Lạt (nhạt), không gắt: Rượu nhẹ, thuốc nhẹ // ít, dịu, phơn-phớt, dễ-dàng: Bệnh nhẹ, công việc nhẹ, tội nhẹ, thuế nhẹ, trách-nhiệm nhẹ // trt. Sẽ, dịu, từ-từ: Đánh nhẹ, đi nhẹ, nói nhẹ; Một câu nặng-nhẹ, mấy người oan-khiên (NĐM). // Bạc, tầm-thường, không đáng: Xem nhẹ lời khuyên; Nặng bên danh-lợi, nhẹ bề thân hơi (NĐM). |
| nhẹ | - tt, trgt 1. Không nặng: Quan tiền nặng quan tiền chìm, bù nhìn nhẹ bù nhìn nổi (tng). 2. Có tỉ trọng nhỏ: Nhôm là một kim loại nhẹ; Dầu hỏa nhẹ hơn nước. 3. Không nặng nhọc: Công việc nhẹ. 4. ở mức độ thấp: Gió nhẹ; Bước nhẹ. 5. Không nguy hiểm đến tính mệnh: Bệnh nhẹ. 6. Có thể chịu được: Phạt nhẹ. 7. Bị coi thường: Đạo vi tử, vi thần đâu có nhẹ (NgCgTrứ). |
| nhẹ | tt. 1. Có trọng lượng thấy dưới mức bình thường, hoặc nhỏ hơn trọng lượng vật được đem so sánh; trái với nặng: gánh nhẹ o Cậu ấy cân nhẹ hơn mình mấy kg. 2. Có tỉ trọng nhỏ: dầu hoả nhẹ hơn nước. 3. Có sức tác động yếu, cường độ hoạt động thấp: gió nhẹ o thở nhẹ. 4. Gây cảm giác thoải mái, tự nhiên, không nặng nề, khó chịu: thức ăn nhẹ o lao động nhẹ o phạt nhẹ. 5. Ở mức độ thấp, không gây hậu quả nặng nề, nghiêm trọng: bị thương nhẹ. 6. Có tính tiện giản, không phức tạp, rắc rối, cồng kềnh: các loại vũ khí nhẹ o tổ chức gọn, nhẹ. 7. (Đất) tơi, xốp, dễ cày cuốc: đất nhẹ o ruộng nhẹ. 8. Êm dịu, gây cảm giác thoải mái: tiếng nói nhẹ o mùi thơm nhẹ. 9. Có cảm giác thoải mái, thanh thoát: thi xong, nhẹ cả ngưòi. l0. Tỏ ra ít chú ý, không coi trọng một cách thiên lệch: không coi nhẹ chất lượng o đánh giá cao ưu điểm, nhẹ về khuyết điểm. |
| nhẹ | tt, trgt 1. Không nặng: Quan tiền nặng quan tiền chìm, bù nhìn nhẹ bù nhìn nổi (tng). 2. Có tỉ trọng nhỏ: Nhôm là một kim loại nhẹ; Dầu hỏa nhẹ hơn nước. 3. Không nặng nhọc: Công việc nhẹ. 4. ở mức độ thấp: Gió nhẹ; Bước nhẹ. 5. Không nguy hiểm đến tính mệnh: Bệnh nhẹ. 6. Có thể chịu được: Phạt nhẹ. 7. Bị coi thường: Đạo vi tử, vi thần đâu có nhẹ (NgCgTrứ). |
| nhẹ | tt. 1. Không nặng: Tử sinh xem nhẹ lông hồng (Nh.đ.Mai) Nhẹ như bấc, năng như chì (Ng.Du) // Tội nhẹ. Tính nhẹ. Coi nhẹ, xem nhẹ. 2. Dịu, từ từ: Nhẹ tay. Đi nhẹ. // Đi nhẹ. Nhẹ tay. Nhẹ bước. 3. Không mạnh: Rượu nhẹ. // Thuốc nhẹ. |
| nhẹ | .- t, ph. 1. Dễ mang, chuyển... do có trọng lượng nhỏ: Chiếc hòm nhẹ, tôi có thể bê lên tàu được. 2. Có tỷ trọng nhỏ: Nhôm là một kim loại nhẹ; Dầu hoả nhẹ hơn nước. 3. Gây một cảm giác là không có tác dụng khó chịu vào cơ thể: Thức ăn nhẹ dễ tiêu; Rượu nhẹ. 4. Có tác dụng ở mức độ thấp, hầu như không đáng kể, như của một vật không có trọng lượng: Gió nhẹ; Bước nhẹ; Ấn nhẹ cái nút chai. 5. Dễ chịu đựng, gánh vác: Bệnh nhẹ; Vết thương nhẹ; Công việc nhẹ; Nói nhẹ; Phạt nhẹ. 6. Thiên lệch theo chiều hướng coi thường: Không nên chỉ chú trọng đến lý mà nhẹ về tình. |
| nhẹ | 1. Không nặng, không mạnh: Nhẹ gánh. Nhẹ bước. Nhẹ tay. Nhẹ thuế. Nhẹ tội. Nhẹ việc. Văn-liệu: Nặng bồng, nhẹ tếch. Nhẹ bằng lông, đâm chẳng đi, Nặng như chì đi vanh-vách (T-ng). Nhẹ như bấc, nặng như chì (K). Gương trong sáng vặc, túi thanh nhẹ bồng (Nh-đ-m). Một câu nặng nhẹ, mấy người oan khiên (Nh-đ-m). Nặng bên danh-lợi, nhẹ bề thân hơi (Nh-đ-m). Tử sinh xem nhẹ lông hồng (Nh-đ-m). 2. Nhạt, không gắt: Thuốc nhẹ. |
| Thấy Trác đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và ngọt ngào nói bằng một giọng rất nnhẹnhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
| Công việc thực là nnhẹnhõm , chẳng có gì. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nnhẹnhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
| Ở nhà chồng , công việc thực là ít ỏi , và nnhẹnhàng ; song nàng cảm thấy rằng trong mọi việc mình làm chỉ là người vâng theo dưới quyền kẻ khác. |
Vì thế nên nàng không thấy vui vẻ trong sự làm việc hàng ngày ; và cũng vì thế nên mọi việc , dù là việc nặng hay nnhẹ, đối với nàng cũng là khó nhọc cả. |
* Từ tham khảo:
- nhẹ bồng
- nhẹ bổng
- nhẹ bỗng
- nhẹ dạ
- nhẹ dạ cả tin
- nhẹ hều