| nhẹ dạ | tt. Chỉ tính người nông-nổi, hay xiêu lòng mà tin lời năn-nỉ thiết-yêú: Đàn-bà nhẹ dạ; Lời giao-ngôn đá nát vàng phai, Dặn em đừng nhẹ dạ tin ai bao-giờ (C.) |
| nhẹ dạ | - Cg. Nhẹ bụng, nhẹ tính. Nông nổi, ít suy nghĩ : Nhẹ dạ, dễ tin người. |
| nhẹ dạ | tt. Có tính cả tin, dễ nghe và làm theo lời người khác, dễ bị mắc lừa: nhẹ dạ tin theo nên mới đến nông nỗi này. |
| nhẹ dạ | tt Dễ tin người: Vì nhẹ dạ, chị ấy bị người ta lừa. |
| nhẹ dạ | tt. Nói tính hay tin người: Đàn bà hay nhẹ dạ. |
| nhẹ dạ | .- Cg. Nhẹ bụng, nhẹ tính. Nông nổi, ít suy nghĩ: Nhẹ dạ, dễ tin người. |
| nhẹ dạ | Nói tính nông-nổi hay tin người: Đàn bà hay nhẹ dạ. |
| Nàng đã quá nnhẹ dạmà vội tin... Trước kia mợ còn gọi nàng là " cô bé " rồi dần dần chỉ còn tiếng " bé " suông. |
| Nàng tự trách một đôi khi đã nhẹ dạ nghe lời bà khuyên bảo mà tin rằng bà đã thật tình thương mình. |
| Cô ấy táo bạo mà lại nhẹ dạ quá. |
| Không , tội của em nặng hơn thế kia , là đã quá nhẹ dạ trong khi đùa bỡn , và đã vô tình “cợt trêu” một trái tim chân thành hiếm có. |
Nghe Tuyết nói đùa , Chương chau mày tỏ ý khó chịu , vì chàng lại nhớ cái tính nhẹ dạ của Tuyết. |
Kìa ! Tuyết đã lại nói đùa ! Tôi biết Tuyết là một người rất tốt... Nhưng Tuyết nhẹ dạ lắm. |
* Từ tham khảo:
- nhẹ hều
- nhẹ hoe
- nhẹhơ
- nhẹ lời
- nhẹ miệng
- nhẹ mồm nhẹ miệng