| nhân tình thế thái | Lòng người, thói đời và tầng nền đạo đức, luân lí của xã hội. |
| nhân tình thế thái | ng (H. thế: đời; thái: tình trạng) Lòng người và thói đời: Nguyễn Đình Chiểu suốt đời sống trong lòng của quần chúng nhân dân, giữa lúc nhân tình thế thái là sự mỉa mai đối với triết lí Khổng - Mạnh (PhVĐồng); Những điều đáng nên buồn cười trong nhân tình thế thái (NgTuân). |
| nhân tình thế thái |
|
| nhân tình thế thái |
|
| Đa số ở vào lứa tuổi chín chắn , có tài thích ứng với biến đổi của hoàn cảnh , nhanh chóng thấy điều lợi hại , xem thường sách vở và những hào quang nặng chất thuyết lý như là lòng nhân nghĩa , lương tâm , phận sự , chí làm trai , kinh bang tế thế… Họ cũng ghét cay ghét đắng những điều phù hoa như lòng thương yêu , sự mơ mộng , nỗi buồn vu vơ , nỗi chán nản trước nhân tình thế thái. |
| Anh ở giữa cái nhân tình thế thái của một con người cụ thể và chức trách của một trợ lý chỉ huy Sài. |
| Anh ở giữa cái nhân tình thế thái của một con người cụ thể và chức trách của một trợ lý chỉ huy Sài. |
| Không giống như cô , trải qua hỉ nộ ái ố tình đời , nhưng chú tiểu nhỏ cũng thấm thía nhân tình thế thái vì chú bị bỏ rơi trước cổng chùa khi còn đỏ hỏn. |
| Dẫu là những câu chuyện tình buồn nhưng trong ca từ của Vũ Thành Thành An luôn mang tính triết lý sâu xa về nnhân tình thế tháinhư Triệu người quen có mấy người thân. |
| Viễn không ngờ rằng , với Di , đó là một thế giới khác , một cõi khác mà khi Di dũng cảm dấn thân bay đi tìm thì Viễn vẫn ngồi ngập ngừng ở đây Tất cả những câu chuyện đó được tác giả tái hiện với một nỗi niềm , tâm trạng đầy lo lắng , trăn trở trước những vấn đề của nnhân tình thế tháivà cả những đồng cảm trước những nghịch cảnh vì sự phức tạp của cuộc sống. |
* Từ tham khảo:
- nhân tố
- nhân tố hữu sinh
- nhân tố vô sinh
- nhân trần
- nhân trí
- nhân trung