| nhãn | dt. C/g Nhỡn, con mắt: ám-nhãn, biệt-nhãn, bà lểu nhản // a) Dấu hiệu riêng mỗi món hàng: Dán nhãn, nhãn có cầu-chứng tại toà // (thực) C/g Viên-nhãn hay Lệ-chi-nô, b) X. Long-nhãn. |
| nhãn | - 1 dt. 1. Cây ăn quả, thân to, quả tròn, mọc thành chùm, vỏ quả màu nâu nhạt, hạt đen, cùi trắng, mọng nước, có vị ngọt: nhãn trồng ven đường vườn nhãn. 2. Quả nhãn và các sản phẩm từ quả nhãn: mua chùm nhãn nhãn mọng nước, ngon ngọt. - 2 dt. Mảnh giấy nhỏ, ghi rõ tên và những điều cốt yếu cần lưu ý, dán ngoài vật gì đó: nhãn vở bóc nhãn ở ngoài hộp thuốc bao bì và nhãn đều in đẹp. |
| nhãn | dt. 1. Cây ăn quả, thân to, quả tròn, mọc thành chùm, vỏ quả màu nâu nhạt, hạt đen, cùi trắng, mọng nước, có vị ngọt: nhãn trồng ven đường o vườn nhãn. 2. Quả nhãn và các sản phẩm từ quả nhãn: mua chùm nhãn o nhãn mọng nước, ngon ngọt. |
| nhãn | dt. Mảnh giấy nhỏ, ghi rõ tên và những điều cốt yếu cần lưu ý, dán ngoài vật gì đó: nhãn vở o bóc nhãn ở ngoài hộp thuốc o bao bì và nhãn đều in đẹp. |
| nhãn | Mắt: Nhãn áp o nhãn cầu o nhãn điểm o nhãn giới o nhãn khoa o nhãn kính o nhãn lực o nhãn quan o nhãn quang o nhãn thức o nhãn tiền o nhãn tuyến o nhãn tự o nhãn trừng o bảng nhãn o biệt nhãn o độc nhãn o đức nhãn o long nhãn o tuệ nhãn. |
| nhãn | dt (thực) Loàì cây to cùng họ với vải, quả tròn, mọc thành chùm, hạt đen, cùi trong và ngọt: Tháng sáu buôn nhãn bán trăm (cd); Ngồi nghỉ dưới gốc một cây nhãn (NgĐThi). |
| nhãn | dt Mảnh giấy dán ở ngoài để ghi tên hoặc tóm tắt những điều cốt yếu: Nhãn vở; Nhãn lọ thuốc. |
| nhãn | dt. (th) Loại cây to, có quả mọc từng chùm, khi chín ăn vị ngọt, ngon: Tháng sáu buôn nhãn bán trăm. Tháng bảy ngày rằm xoá tội vong nhân (C.d) // Trái, quả nhãn. Nhãn lồng, thứ nhãn có lồng một cái bao cho trái lớn. |
| nhãn | (khd). Mắt: Nhãn-lực. // Tấm nhãn. Ngb. Giấy dán ở ngoài hoá-phẩm để làm hiệu. |
| nhãn | .- d. Loài cây to, cùng họ với vải, quả tròn, mọc thành chùm, vỏ vàng nâu, hạt thường đen, cùi trắng và ngọt. |
| nhãn | .- d. Miếng giấy dán ở ngoài để ghi tên hoặc tóm tắt nội dung: Nhãn vở; Nhãn lọ thuốc. |
| nhãn | Thứ cây to, quả mọc từng chùm, cùi trắng và ngọt. Văn-liệu: Tháng sáu buôn nhãn bán trăm, Tháng bảy ngày rằm xá tội vong-nhân (C-d). |
| nhãn | Mắt. Có khi đọc là nhỡn: Thanh nhãn. Bạch nhãn. Nghĩa bóng: Giấy dán ra ngoài để làm dấu hiệu: Nhãn bao hương. Nhãn chai rượu. |
| Rặng cây nhãn trên đê , cạnh bến đò Gió mờ rõ trong mưa bụi và khói ở các mái nhà toả ra như mấy vết mực tàu đương lan trên tờ giấy trắng ướt đẫm nước. |
| Đi chung với chàng là một bác sĩ nhãn khoa. |
| Hồng cầm che trước mũi chiếc ví da mới vừa mua còn mang cái nhãn giá tiền mà nàng quên chưa rứt đi và ngả đầu , gối hẳn vào bắp tay bà láng giềng. |
| Trên đất chỉ còn rác rưởi , vỏ bưởi , vỏ thị , lá nhãn và bã mía. |
| Thỉnh thỏang , bên con đường khúc khuỷu chúng tôi đang đi , hiện ra cái vừng đen thẫm của một cây nhãn , nổi lên nền trời đen nhạt hơn. |
Ăn quả nhãn lồng Ước sao người ấy tôi bồng trên tay Ước gì có cánh như nhạn Tôi bay tôi liệng vào trong cái sập màn loan đôi người ngồi Ước gì có cánh như diều Tôi bay tôi liệng theo đôi người về. |
* Từ tham khảo:
- nhãn hiệu
- nhãn hương
- nhãn khoa
- nhãn kính
- nhãn lồng
- nhãn lực