| nhẫn tâm | đt. Đành lòng: Nhẫn tâm hại hai người // tt. (R) ác độc, không lòng nhân: Người chồng nhẫn-tâm; Anh thật nhẫn-tâm! |
| nhẫn tâm | - Tàn bạo độc ác; nỡ lòng : Nhẫn tâm giết hại đồng bào. |
| nhẫn tâm | đgt. Tàn ác, dám làm cả những việc thất đức, trái với đạo lí lẽ phải ở đời: nhẫn tâm làm hại cả bạn bè o Không lẽ nó nhẫn tâm đến thế. |
| nhẫn tâm | trgt (H. nhẫn: nỡ; tâm: lòng) Nỡ lòng: Bà ấy không nhẫn tâm bỏ đứa bé thơ ngây (NgCgHoan). |
| nhẫn tâm | tt. Không có tâm, có lòng thương xót, nở lòng: Nhẫn tâm chia rẻ vợ chồng. |
| nhẫn tâm | .- Tàn bạo độc ác; nỡ lòng: Nhẫn tâm giết hại đồng bào. |
| nhẫn tâm | Nỡ lòng: Nhẫn-tâm ăn ở tệ-bạc. |
| Nàng đau đớn tự hỏi sao người ta lại nỡ nhẫn tâm dùng hết cách để giày vò nàng , không biết nghĩ đến nỗi đau khổ của người mẹ có đứa con sắp chết. |
Hoạch buồn rầu nói : Cô Minh Nguyệt , cô Lệ Hồng là những người đã chết rồi mà họ cũng nhẫn tâm không tha , còn mai mỉa , chê bai , huống chi như bây giờ đối với Loan , một gái mới mà họ cho rằng đã định tâm giết chồng để thoát ly... Đối với những người tận tâm với chủ nghĩa đại gia đình như thế , thì hễ thuận với gia đình là tốt , mà ngược với gia đình là xấu , cái quyền sống riêng không kể đến được. |
| Thị dùng một cách thoát ly nhẫn tâm , vô nhân đạo. |
| Những người khoẻ không phải là nhẫn tâm mà làm hại kẻ dưới đâu , nhưng chỉ tại không thèm để ý mà vô cớ làm hại đấy thôi. |
| Nhưng kẻ dưới thì dẫu cho ông nhẫn tâm hay là ông vô ý cũng không làm gì được , phận nhỏ phận hèn , phải cắn răng mà chịu vậy. |
Cho dẫu có đùa , nhưng ai lại đùa thế bao giờ ! Ai lại nhẫn tâm đùa với người tàn tật như thế bao giờ ! Nghe Liên nói , Minh vui mừng vì thấy vợ mình lành , tốt bụng. |
* Từ tham khảo:
- nhấn mạnh
- nhận
- nhận
- nhận
- nhận biết
- nhận chân