| nhận | đt. C/g Dận, đè xuống: Nhận cho cứng, nhận cho đầy, nhận xuống nước // (R) Khảm: Chiếc vòng nhận hột xoàn // (B) Dìm, giấu mất: Hồ-sơ đó bị nhận rồi. |
| nhận | đt. Lãnh, thâu lấy: Biên-nhận, ký-nhận, lãnh-nhận, thâu-nhận; Ký tên nhận thơ // Nhìn, chịu, cho là đúng; chịu trách-nhiệm: Chiếu-nhận, chứng-nhận, đảm-nhận, mạo-nhận, phủ-nhận, thú-nhận; Nói phải thì tôi nhận, sai thì cãi. |
| nhận | - 1 đgt. Dìm cho ngập nước: Nhận thuyền chìm xuống nước. - 2 đgt. 1. Lấy, lĩnh, thu về cái được trao gửi cho mình: nhận thư nhận trách nhiệm nặng nề. 2. Đồng ý, bằng lòng làm theo yêu cầu: nhận giúp đỡ học ngoài giờ. - 3 đgt. 1. Phân biệt rõ: nhận ra người quen. nhận rõ âm mưu của địch. 2. Tự cho biết là đúng: nhận lỗi cả hai chẳng nhận lỗi về phần mình. |
| nhận | đgt. Dìm cho ngập nước: Nhận thuyền chìm xuống nước. |
| nhận | đgt. 1. Lấy, lĩnh, thu về cái được trao gửi cho mình: nhận thư. nhận trách nhiệm nặng nề. 2. Đồng ý, bằng lòng làm theo yêu cầu: nhận giúp đỡ học ngoài giờ. |
| nhận | đgt. l. Phân biệt rõ: nhận ra người quen. nhận rõ âm mưu của địch. 2. Tự cho biết là đúng: nhận lỗi o cả hai chẳng nhận lỗi về phần mình. |
| nhận | đgt 1. ấn mạnh xuống: Nhận chân tại chỗ. 2. Dìm xuống: Nhận cái chiếu xuống mặt nước ao. |
| nhận | đgt 1. Cầm lấy cái người ta đưa cho: Nhận đủ tiền lương. 2. Biết được: Chiều nay đã nhận được tin thắng lợi từ nhiều tỉnh (X-thuỷ). 3. Bằng lòng: Nhận đổi giờ canh cho nhau. 4. Chịu là tại mình: Nhận lỗi trước tập thể. 5. Như Nhận định: Không thể nhận rõ người cán bộ tốt hay xấu (HCM). 6. Thấy được: Nhận rõ âm mưu của địch. |
| nhận | đt. Đè xuống: Nhận đầu xuống nước . // Nhận chìm. Sự nhận chìm. |
| nhận | đt. Khảm vào: Tán đòn nhận ngọc, bốn bên buông rèm (Nh.đ.Mai) |
| nhận | đt. 1. Lãnh, chịu: Nhận một số tiền. Nhận được thư. // Nhận thư. Nhận tội. Nhận việc. Nhận tiền rồi. Nhận liền, nhận ngay. 2. Xem cho biết có phải không: Nhậm mặt bọn cướp. |
| nhận | .- đg. 1. Cầm lấy, lĩnh lấy cái người ta đưa cho hay gửi đến: Nhận tiền; Nhận thư; Nhận được viện binh. 2. Bằng lòng: Nhận đổi công tác cho nhau. 3. Chịu là đúng: Nhận lỗi. |
| nhận | Đè xuống: Nhận chân. |
| nhận | Khảm vào: Nhận tam khí. Văn-liệu: Tám đòn nhận ngọc, bốn bên buông rèm (Nh-đ-m). |
| nhận | 1. Lĩnh, chịu: Nhận lời. Nhận tiền. Nhận lễ. Nhận tội. 2. Nhìn xem có biết không, có phải không: Nhận diện kẻ gian. |
| Nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| Cụ nhận ngay đi cho xong. |
Mẹ nàng vẫn đủng đỉnh : Con cũng nên nghe mẹ nnhậnđi là xong. |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bạch , nàng rụt rè trả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nnhận. |
* Từ tham khảo:
- nhận chân
- nhận dạng
- nhận diện
- nhận định
- nhận lời
- nhận lớp