| nhân nghĩa | dt. X. Nhân-ngãi: Từ rày khuyên kẻ có con, Lựa người nhân-nghĩa gả còn nhờ sau (CD). |
| nhân nghĩa | - Lòng yêu thương người và sự biết làm điều phải: Đối xử với nhau phải có nhân nghĩa. |
| nhân nghĩa | dt. Lòng thương người và yêu chuộng lẽ phải: chính sách nhân nghĩa o ăn ở có nhân nghĩa. |
| nhân nghĩa | dt (H. nhân: lòng thương người; nghĩa: việc nên làm) Lòng yêu thương người và sự trọng điều phải: Triết lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi cuối cùng chẳng qua là lòng yêu nước thương dân (PhVĐồng); Nhân nghĩa đôi đường nước chảy xuôi (NgCgTrứ); Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân (BNĐC). |
| nhân nghĩa | dt. Nhân và nghĩa: Ăn ở không có nhân nghĩa. |
| nhân nghĩa | .- Lòng yêu thương người và sự biết làm điều phải: Đối xử với nhau phải có nhân nghĩa. |
| nhân nghĩa | Nhân và nghĩa: Ăn ở với nhau chẳng có nhân nghĩa gì cả. |
Bướm đeo dưới dạ cây bần Muốn phân nhân nghĩa lại gần sẽ phân. |
| Huống chi lấy hạng trung tài mà ở vào dòng cuối đời loạn , bị hại biết là bao nhiêu ! Người nhà quê có câu rằng : ‘‘Biết đâu nhân nghĩa , làm lợi cho ta là kẻ có ơn”. |
| Cửa nhà hầu , nhân nghĩa thiếu gì đâu...”(1). |
| Nhất là câu cuối cùng :’’Cửa nhà hầu , nhân nghĩa thiếu gì đâu !”. |
| Cái quạt hoa che dấu những cái liếc mắt đĩ thõa... Còn gì nữa... Trời hỡi ! Cái gì đẩy ta đến tận bờ vực của phạm thượng thế này ! Không giật mình dừng lại kịp , ta sẽ lạc về đâu ? Chỉ vì giận tên Trương Tần Cối , uất cho cái chết thảm của bạn và cuộc đời long đong bấy lâu mà ta nghi ngờ đến cả chân lý vĩnh cửu , quật đổ nhân nghĩa hay sao ? Lớp học im phăng phắc. |
| Cửa nhà hầu nhân nghĩa thiếu gì đâu ! " , con đoán hình như không phải lời ông thái sử. |
* Từ tham khảo:
- nhân ngôn
- nhân nguyện thiên tùy
- nhân nhân
- nhân nhân thành sự
- nhân nhẩn
- nhân nhượng