| nhân ngãi | (nghĩa) dt. Lòng ngay thẳng và biết thương người: Muốn phân nhân-ngãi lại gần cho anh phân (CD). // (R) X. Nhân-tình. |
| nhân ngãi | - Nh. Nhân tình. |
| nhân ngãi | dt. 1. Nh. Nhân nghĩa. 2. Người tình: già nhân ngãi non vợ chồng o nhân tình nhân ngãi. |
| nhân ngãi | dt (Ngãi là biến âm của chữ nghĩa) Người tình: Vợ chồng kết tóc chưa khăng khít, nhân tình, nhân ngãi còn kể chi (Tản-đà); Sông dài mà sắm đò ngang, em nhiều nhân ngãi, em mang oán thù (cd). |
| nhân ngãi | dt. Tình-nhân: Ta là nhân-ngãi, Đâu phải vợ chồng. Mà tính việc thuỷ chung (Phân Khôi) |
| nhân ngãi | .- Nh. Nhân tình. |
| nhân ngãi | Người yêu trong cuộc tình-ái: Cô này là nhân ngãi của ông kia. |
| Nhưng đến tháng tám này , tôi cưới vợ cho nó , mà nếu bên nhà gái họ biết nó có nhân tình nhân ngãi , thì ai người ta chịu để yên. |
Ngưng một lát , bà lại hỏi đùa : Sao cậu Bình không nhân ngãi phăng với cô ta có được không ? Tôi chưa kịp trả lời , hai anh bạn tôi đã nhao nhao lên đáp : Có , có đấy ạ. |
Ai đem nhân ngãi xuống đồng Chân bùn tay lấm cực lòng anh thay ! Ai đem mình quạt tới đây Để cho quạt ốm quạt gầy , còn một nắm xương Hai bên giấy phất tư lương Tay cầm lấy quạt thì vương lấy sầu. |
Ai về nhắn với bạn nguồn Mít non gửi xuống cá chuồn gửi lên Đôi đàng nhân ngãi có nên. |
BK Ai về nhắn với bạn nguồn Măng non gửi xuống cá chuồn gửi lên Đôi đàng nhân ngãi có nên. |
Ai về nhắn với bạn nguồn Măng le gửi xuống cá chuồn gửi lên Đôi đàng nhân ngãi có nên. |
* Từ tham khảo:
- nhân nghị
- nhân nghĩa
- nhân nghinh
- nhân ngôn
- nhân nguyện thiên tùy
- nhân nhân