| nhẫn nhịn | đt. Nhịn thua, dằn tánh háo-thắng xuống để người ta hơn mình: Tới đây lạ xứ lạ người, Trăm bề nhẫn-chịu đừng cười tôi quê (CD). |
| nhẫn nhịn | đgt. Chịu dằn lòng xuống để tránh sự bực tức, cãi vã: nhẫn nhịn nhiều chứ nếu không thì đã sinh chuyện to rồi. |
| Nhưng nét trội nhất trong tâm lý con vợ lẽ nó ảnh hưởng nhiều đến cách xử thế của Xuân Diệu có lẽ là sự nhẫn nhịn. |
| Rồi ra sự nhẫn nhịn này sẽ còn đeo đẳng Xuân Diệu trong suốt cuộc đời. |
Cũng như lòng yêu đời , sự nhẫn nhịn ở Xuân Diệu hiện ra muôn màu muôn vẻ. |
| Nhất là khi động đến quyền lợi thì trước tiên bao giờ ông cũng nhẫn nhịn , để cầu sự thương hại ở người khác mà cũng là để giành bằng được quyền lợi của mình. |
Trong chừng mực nào đó , phải nhận sự nhẫn nhịn ở Xuân Diệu là một cái gì đáng quý. |
| Với việc một tập thơ không mấy xuất sắc như Ngôi sao được giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 1955 , Xuân Diệu càng có dịp củng cố cái triết lý nhẫn nhịn của mình , nhẫn nhịn trong sáng tác , ngoài ra , không tự ái , không xấu hổ , cứ nằn nì nài nẫm một hồi là chính anh em văn nghệ cũng sẽ thương , sẽ dành những phần thưởng xuất sắc cho mình. |
* Từ tham khảo:
- nhẫn nhục phụ trọng
- nhẫn nhụi
- nhẫn quấn
- nhẫn tâm
- nhấn
- nhấn mạnh