| nhàn hạ | tt. Thong-thả, rỗi-rãi. |
| nhàn hạ | - Rỗi rãi: Lúc nhàn hạ ngồi hàn huyên. |
| nhàn hạ | tt. Rỗi rãi, thư thả, không phải vất vả, bận tâm gì: sống trong cảnh nhàn hạ o cuộc sống nhàn hạ. |
| nhàn hạ | tt (H. hạ: thong thả) Rỗi rãi, không bận việc gì: Khi nhàn hạ, còn thú gì bằng đọc sách hay. |
| nhàn hạ | dt. Sự rảnh-rang. |
| nhàn hạ | .- Rỗi rãi: Lúc nhàn hạ ngồi hàn huyên. |
| nhàn hạ | Thong-thả, rỗi-rãi: Được ngày nhàn-hạ. |
| Lòng thương mẹ rạo rực trong tâm trí nàng , nhưng cũng không cản nổi sự sung sướng nàng đương cảm thấy trước một tương lai êm đềm , nnhàn hạ. |
| Nàng biết rằng mẹ nàng tin là nàng được sung sướng , nnhàn hạlắm , nên nàng cũng chẳng mang sự thực ra bày tỏ. |
| Khải thấy em ăn vận có vẻ lịch sự hơn trước , trong lòng cũng vui vui , yên trí rằng em đã được nơi nnhàn hạ, giàu có để nương thân. |
| Nàng cũng chỉ kể qua loa công việc hàng ngày rồi cũng lấy lòng anh bằng một câu : Kể ra cũng được nnhàn hạ. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : Chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
| Chưa được một tháng , mợ phán thấy cái cảnh ăn ngày hai bữa rồi quanh quẩn bên con là nhàn hạ quá , là sung sướng quá , bèn nuôi vú rồi bắt nàng lại phải làm lụng như cũ. |
* Từ tham khảo:
- nhàn nhạt
- nhàn rỗi
- nhàn tản
- nhãn
- nhãn
- nhãn