| nhan nhản | trt. C/g Chan-nhản, sờ-sờ, hiển-hiện, bày ra dễ thấy: Nằm nhan-nhản đó, đưa nhan-nhản ra // (R) Nhiều, đông lắm: Nhan-nhản những sách khiêu-dâm; thấy nhan-nhản kẻ ăn xin ngoài đường. |
| nhan nhản | - Nhiều lắm, chỗ nào cũng có: Ngoài phố nhan nhản những người. |
| nhan nhản | tt. Đầy rẫy, có ở khắp mọi chỗ, mọi nơi: Hàng quán nhan nhản ven đường. |
| nhan nhản | tt, trgt Nhiều quá; Chỗ nào cũng có: Nhan nhản những bọn mật thám trá hình (Tô-hoài). |
| nhan nhản | bt. Rất nhiều: Bọn bịp đời nhan-nhả ở thành-phố. |
| nhan nhản | .- Nhiều lắm, chỗ nào cũng có: Ngoài phố nhan nhản những người. |
| nhan nhản | Xem “nhản-nhản”. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
Hai người lẳng lặng cùng đi , không ai nói năng chi nữa... Ở một ngọn đồi xuống phía bên kia , phong cảnh khác hẳn , không còn thấy cánh đồng chân rạ , mà chỉ nhan nhản thấy nương khoai , cùng vườn mía. |
| Ở đâu cũng có tai mắt bọn Tần Cối nên nhan nhản khắp nơi toàn một lũ hèn. |
Thấy thì dễ , nó nhan nhản ra đó suốt mấy tháng nay. |
Bây giờ siêu thị , các cửa hàng nhan nhản trên phố và cả trong những con ngõ chật chội nhưng chợ truyền thống vẫn tồn tại. |
| Nếu không đúng là hạng người như hắn nói thì đây cũng là một thứ môtíp đàn bà hiện sinh , trơ tráo và thác loạn đang nhan nhản có mặt trên khắp mảnh đất này. |
* Từ tham khảo:
- nhan sắc
- nhan sen
- nhàn
- nhàn cư vi bất thiện
- nhàn du
- nhàn hạ