| nhá nhem | trt. Chạng-vạng, lúc tranh sáng tranh tối: Lúc nhá-nhem tối. |
| nhá nhem | - tt, trgt Sắp sửa tối: Nhá nhem tối, thuyền bắt đầu vào kênh (NgTuân); Trời nhá nhem tối mới trở về (NgHTưởng). |
| nhá nhem | tt. Nhập nhoạng, mờ mờ tối: Trời đã nhá nhem tối o Mới nhá nhem thôi. |
| nhá nhem | tt, trgt Sắp sửa tối: Nhá nhem tối, thuyền bắt đầu vào kênh (NgTuân); Trời nhá nhem tối mới trở về (NgHTưởng). |
| nhá nhem | tt. Mờ tối, không rõ: Trời nhá-nhem tối. // Lúc nhá nhem. |
| nhá nhem | .- Sắp sửa tối, không trông rõ mặt người nữa: Thắp đèn từ lúc nhá nhem. |
| nhá nhem | Nói khoảng thì giờ sắp tối hẳn: Nhá-nhem trông không rõ mặt người. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nnhá nhemtối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
Trời nhá nhem tối. |
Mải ngồi tưởng nhớ lại quãng đời qua , Minh không biết rằng trời đã nhá nhem gần tối. |
| Trời đã nhá nhem tối , nhưng hai người vẫn không buồn để ý tới. |
Một tiếng đồng hồ sau khi Liên và Minh vừa ăn cơm xong , thì trời đã nhá nhem tối. |
| Lúc ấy lên đồi , đường đi khấp khểnh , đá sỏi thì trơn , lại thêm trời nhá nhem sắp tối , nên Ngọc trượt chân suýt ngã , văng cái va li xuống sườn đồi. |
* Từ tham khảo:
- nhác
- nhác đâm thì đổi chày, nhác xay thì đổi cối
- nhác nhỏ
- nhác nhóm
- nhác nhớn
- nhác nhớn