| nhác | tt. Lười, làm biếng, sợ việc làm: Biếng-, lười-nhác; Những người nhiều ngủ nhác làm, Lại càng đậu vạc lại càng sống lâu (CD). |
| nhác | trt. C/g Lác, bỗng, chợt, thoáng qua, không rõ lắm. |
| nhác | - đg. Vừa chợt trông thấy: Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (K). - t. Lười biếng: Nhác học. |
| nhác | đgt. Nhìn thoáng qua, không có chủ tâm: nhác trông phong cảnh chiều hôm o nhác mắt nhìn qua. |
| nhác | tt. Lười: nhác học. |
| nhác | đgt Vừa chợt trông thấy: Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (K); Nhác trông ra mái lầu tây thấy nàng (PhTr). |
| nhác | tt, trgt Lười biếng: Một người siêng bằng ba người nhác (tng); Đàn bà không biết nuôi heo, đàn bà nhác (cd). |
| nhác | tt. Làm biếng: Đừng có nhác lắm mà hư thây. |
| nhác | trt. Chợt: Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (Ng.Du) |
| nhác | .- đg. Vừa chợt trông thấy: Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (K). |
| nhác | .- t. Lười biếng: Nhác học. |
| nhác | Lười-biếng, trễ-nải: Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng. |
| nhác | Chợt: Nhác thấy. |
Đương tháo giày , Trương nhác thấy có bóng người ngừng lại sau khung vải xanh ở cửa sổ. |
| Chương mặt nóng bừng , đương nhớn nhác tìm xem ai gọi , thì thấp thoáng thấy cặp mắt đen láy của Thu sau những chòm hoa tím của cây leo bên hàng giậu. |
| nhác thấy Chương đứng trước gương , nàng lùi lại , vì nàng sợ Chương ngượng với mình. |
| nhác trông thấy , Tuyết vội kêu : Ấy đừng ! Ngồi im , đẹp lắm ! Nhưng để em vấn tóc lại đã. |
| Rồi anh nhớn nhác hình như chỉ sợ cô ả biết rằng có em đến chơi nhà. |
Anh ạ , sáng hôm ấy , qua nhà bà phủ , em nhác thấy cô ta đứng trong hàng giậu nhìn ra đường , nét mặt bơ phờ , buồn bã. |
* Từ tham khảo:
- nhác nhỏ
- nhác nhóm
- nhác nhớn
- nhác nhớn
- nhác thây
- nhạc