| nguyên tố | dt. Phần-tử chánh, cốt-yếu để tạo ra một sự vật gì // (h) Vật-thể hết còn phân-tích ra được như vàng và bạc // (t) Con số chỉ chia được cho một hay tự nó chia với nó như: 1, 3, 5... |
| nguyên tố | - (hóa) Loại nguyên tử có những tính chất hóa học nhất định dù ở trạng thái tự do hay trạng thái hóa hợp: Trong không khí và nước đều có nguyên tố o-xy. - (toán) Nói một số nguyên chỉ chia hết cho chính nó và cho 1: 3, 5, 7 là những số nguyên tố. Nguyên tố cùng nhau. Nói nhiều số nguyên không có ước số chung nào ngoài số 1. Nguyên tố sánh đôi. Nói nhiều số nguyên tố cùng nhau từng đôi một. |
| nguyên tố | dt. 1. Nh. Yếu tố. 2. Nh. Nguyên tố hoá học. |
| nguyên tố | dt (hoá) (H. nguyên: đầu; tố: chất sẵn có) Loại nguyên tử có những tính chất hoá học nhất định, dù ở trạng thái tự do hay ở trong một hợp chất: Trong không khí và nước đều có nguyên tố o-xy. tt (toán) Nói một số nguyên chỉ chia hết cho chính nó và cho số 1: Các số 3, 5, 7 là những số nguyên tố. |
| nguyên tố | dt. Vật-thể mà trước kia người ta nghĩ rằng không thể phân-tích ra bằng hoá-học. Xt. Nguyên-tử: Vàng, bạc đều là nguyên-tố. Nguyên-tố chia ra hai loại, thứ á-kim và kim loại. Loại thứ nhất không có bóng sáng kim loại và ít dẫn nhiệt, loại thứ nhì lại dẫn nhiệt và dẫn điện và có bóng sáng kim loại. // Nguyên-tố hiếm. Ngr. (t) Chỉ số chỉ chia được cho một hay tự nó chia với nó như 1,3,5,7 v.v... // Số nguyên tố. Số nguyên-tố sánh đôi. |
| nguyên tố | (hoá).- Loại nguyên tử có những tính chất hoá học nhất định dù ở trạng thái tự do hay trạng thái hoá hợp: Trong không khí và nước đều có nguyên tố o-xy. |
| nguyên tố | (toán).- Nói một số nguyên chỉ chia hết cho chính nó và cho 1: 3, 5, 7 là những số nguyên tố. Nguyên tố cùng nhau. Nói nhiều số nguyên không có ước số chung nào ngoài số 1. Nguyên tố sánh đôi. Nói nhiều số nguyên tố cùng nhau từng đôi một. |
| Bà từng gặp sinh viên Sư phạm không biết ký hiệu hóa học của các nnguyên tốđơn giản như sắt (Fe) , đồng (Cu) , nói Nguyễn Huệ là vua cuối cùng của nhà Nguyễn hay đinh ninh vận tốc của ôtô là 5m/h Có giáo viên đã giải thích cho học sinh rằng , sóng là do có hòn đảo nhấp nhô như nút chai ngoài biển , nước biển mặn vì có hòn đảo muối ở ngoài khơi xa... "Với những nhà giáo tương lai có lượng kiến thức phổ thông thiếu hụt trầm trọng như vậy , giảng viên chúng tôi dù có phép tiên cũng chẳng giúp nổi họ vững vàng đứng lớp" , TS Hương trăn trở. |
| Theo lời người bán , ngoài việc có thể chế biến các món ăn ngon , bong bóng cá chẽm còn mang đến nhiều chế dinh dưỡng như các nnguyên tốvi lượng , vitamin , protid , lipid , đường. |
| Cơ chế đặc trưng của quá trình laterit hóa là giải phóng đưa ra khỏi vỏ phong hóa các nnguyên tốkiềm (và kiềm đất) đồng thời tích tụ ngày càng nhiều nhôm và sắt. |
| Thực tế , có nhiều loại rau chứa canxi và các nnguyên tốlàm giảm tình trạng mất canxi (kali , magie). |
| Bày tỏ tự hào khi Nhà bác học Marie Curie được được đặt tên cho một ngôi trường cách xa đất nước Ba Lan , bà Agata Kornhauser Duda cho biết thêm , Marie Curie là nhà bác học nổi tiếng thế giới với việc khám phá ra hai nnguyên tố: Polonium và Radium và còn là người am hiểu chính trị , tích cực tham gia các phong trào xã hội của Ba Lan. |
| Ông không phải là người nghiên cứu Khoa học , kiến thức về các nnguyên tốphóng xạ gần như không có , vì vậy gần như không có cách nào biết được rằng có thể thực sự sử dụng năng lượng nguyên tử trong tương lai. |
* Từ tham khảo:
- nguyên tố vi lượng
- nguyên trạng
- nguyên tử
- nguyên tử gam
- nguyên tử số
- nguyên uỷ