| ngùn ngụt | trt. Mạnh, dữ-dội: Lửa cháy ngùn-ngụt; Khói lên ngùn-ngụt. |
| ngùn ngụt | - Nói cái gì bốc lên rất mạnh: Lửa cháy ngùn ngụt; Căm thù ngùn ngụt. |
| ngùn ngụt | tt. Nh. Ngồn ngộn. |
| ngùn ngụt | đgt. (Lửa, khói, hơi...) bốc mạnh lên liên tục thành ngọn, thành luồng rất lớn: Lửa cháy ngùn ngụt o Khói quẩn, mây ngàn tuôn ngùn ngụt (Hồng Đức quốc âm thi tập) o ngùn ngụt lửa căm thù. |
| ngùn ngụt | trgt Như Ngun ngút: Hơi bùn lầy bốc ngùn ngụt (Ng-hồng); Căm thù ngùn ngụt. |
| ngùn ngụt | Xt. Ngụt-ngụt. |
| ngùn ngụt | .- Nói cái gì bốc lên rất mạnh: Lửa cháy ngùn ngụt; Căm thù ngùn ngụt. |
| ngùn ngụt | Xem “ngụt-ngụt”. |
| Từ ít lâu nay , tự nhiên chàng thấy cái tình yêu người cũ tràn ngập cả tâm hồn : cái tình mà chàng tưởng đã nguội lạnh như ám tro tàn , nay lại còn ngùn ngụt bốc lên , không sao dập tắt được. |
| Tình yêu thương đã hầu như vùi sâu , như nguội lạnh ở trong lòng , nay đứng trước ảnh người xưa , Lộc bỗng lại thấy nồng nàn , ngùn ngụt... Bao tình cảm của năm , sáu năm về trước đã hầu như chết hẳn trong ký ức , nay thốt nhiên ngổn ngang sống lại. |
| Mỗi cái chụp một kiểu , hoặc ngồi , hoặc đứng , hoặc đi , cái nào cũng rõ ràng phân hắc bạch và tô điểm đẹp thêm ra bởi một ông thợ ở nơi tỉnh lỵ nhỏ... Tình yêu lại ngùn ngụt trong lòng bà Án : Cụ xem anh cháu có giống không ? Bà Án quay lại , Mai đã đứng sau lưng. |
| Cô vẫn nhìn anh chằm chằm , đôi mắt như lúc nào cũng bốc lử ngùn ngụt sức trẻ trung , nhìn anh như một lời cầu khẩn : Nói đi , anh nói nữa cho em nghe đi. |
| Bằng đôi mắt căm hờn ngùn ngụt như lửa của Châu hắn phải lùi lũi đạp xe rẽ đường khác. |
| Nhưng biết làm thế nào ! Cái tình của tuổi bốn mươi không thể bốc nóng ngùn ngụt lên mặt và máu chảy rình rịch khắp cơ thể như năm mừơi bảy , mười tám để nó có đủ sức mạnh đi tới liều lĩnh , bất chấp cả một đời chỉ cốt có một phút giây , trời đất lúc ấy cũng là nhỏ , chỉ có hai người là vũ trụ mênh mang. |
* Từ tham khảo:
- ngủn ngoẳn
- ngũn ngỡn
- ngún
- ngún nguấy
- ngùng ngoàng
- ngủng ngoẳng