| ngọt ngào | bt. Êm-dịu bùi tai: Lời nói ngọt ngào; Ngọt-ngào đầu lưỡi, mặn-mà lỗ tai (PTR.). |
| ngọt ngào | - Nh. Ngọt. ngh. 3: Cười cười nói nói ngọt ngào (K). |
| ngọt ngào | tt. Ngọt, gây cảm giác nhẹ nhàng, êm dịu: hương vị ngọt ngào o Cười cười nói nói ngọt ngào (Truyện Kiều). |
| ngọt ngào | tt, trgt Dịu dàng và thấm thía: Tiểu thư đâu đã rẽ hoa bước vào, cười cười, nói nói ngọt ngào (K). |
| ngọt ngào | tt. Nht. Ngọt: Ngọt-ngào có một, sai ngoa chưa từng (H.h.Qui) |
| ngọt ngào | .- Nh. Ngọt. ngh. 3: Cười cười nói nói ngọt ngào (K) . |
| ngọt ngào | Cũng nghĩa như “ngọt”. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Thấy bà Thân vẫn không đổi ý , bà lại nngọt ngào: Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng học được nhiều cái khôn. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bèn nngọt ngàobảo nàng : Bỏ khăn ra khỏi nực. |
Bà Tuân kéo tà áo , ngồi xuống giường , bên bà Thân , nngọt ngàonói nhỏ : Tôi đã bảo cái đó không hề gì. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình nngọt ngàomà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và nngọt ngàonói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- ngọt nghẹo
- ngọt nhạt
- ngọt như đường
- ngọt như mía lùi
- ngọt xớt
- ngôl