| ngọc hoàng | dt. X. Ngọc-đế. |
| ngọc hoàng | - Từ tín đồ Đạo giáo dùng để chỉ trời. |
| ngọc hoàng | dt. Vị chúa tể trên trời, ngự trị muôn loài. |
| ngọc hoàng | dt (H. hoàng: vua) Từ chỉ thượng đế, theo quan niệm mê tín: Khói lên đến tận thiên tào, ngọc hoàng phán hỏi: Mụ nào đốt rơm (cd). |
| ngọc hoàng | dt. Tiếng tôn xưng chúa-tể trên trời của các đạo giáo. |
| ngọc hoàng | .- Từ tín đồ Đạo giáo dùng để chỉ trời. |
| ngọc hoàng | Tiếng các nhà đạo-giáo gọi đấng chủ-tể trên trời. |
" ngọc hoàng Thượng đế muốn giúp nhà vua tỉnh ngộ , liền cho một nàng tiên nga giáng thế đầu thai , tức là Văn Khôi công chúạ Công chúa nhan sắc diễm lệ một thời , nhưng khi lớn lên , chỉ ngày đêm học đạo tu hành. |
| Nhưng theo truyền thuyết thì ngày song thập , tức là mồng mười tháng mười , trên Thiên Đìnhngọc hoàng`ng Thượng Đế sai một sứ thần tên là Tam Thanh xuống kinh lí trần gian để kiết toán những điều lành hay dữ trong một năm qua để làm biên bản tâu lên Ngọc Hoàng minh xét. |
Đồng bào Tày cũng có một truyện giống với các truyện trên nhưng không có kết cục cây nêu : Chạ thuê trâu của ngọc hoàng về cày , điều kiện của Ngọc hoàng cũng là " ăn ngọn cho gốc " ; mùa đầu tiên , bao nhiêu thu hoạch về tay Ngọc hoàng. |
| ngọc hoàng bị hỏng ăn , thay đổi điều kiện là " ăn gốc cho ngọn ". |
| Chạ lại làm cho ngọc hoàng hỏng ăn bằng cách trồng lúa mạch. |
| Đến khi điều kiện của ngọc hoàng là " ăn cả gốc lẫn ngọn ". |
* Từ tham khảo:
- ngọc lan
- ngọc lan tây
- ngọc lan trắng
- ngọc lan vàng
- ngọc lành chẳng phải bán rong
- ngọc lành có vết