| nghêu ngao | trt. Nh Nghêu: Hát nghêu-ngao chơi; Nghêu-ngao mặt nước, vui say giữa trời. |
| nghêu ngao | - Cg. Nghêu. Hát, đọc... một vài câu vớ vẩn, để vui chơi một mình: Nghêu ngao một vài câu Kiều cho đỡ buồn. |
| nghêu ngao | đgt. Đọc hoặc hát to một mình cốt cho vui, cho có chứ không chú ý gì đến nội dung: nghêu ngao vài câu Kiều cho đỡ buồn o hát nghêu ngao. |
| nghêu ngao | đgt Hát chơi một mình: Nghêu ngao vui thú yên hà, mai là bạn cũ, hạc là người quen (cd). trgt Nói hát hoặc đọc một mình: Vừa múa vừa hát nghêu ngao (Tô-hoài); Tiếng học bài nghêu ngao của hai đứa trẻ (Ng-hồng). |
| nghêu ngao | đt. Nht. Nghêu: Nghêu-ngao mặt nước, vui say giữa trời (Đ.Chiểu) |
| nghêu ngao | .- Cg. Nghêu. Hát, đọc... một vài câu vớ vẩn, để vui chơi một mình: Nghêu ngao một vài câu Kiều cho đỡ buồn. |
| nghêu ngao | Cũng nghĩa như “nghêu”. |
Ngẩu đương ngồi ở trước hiên nghêu ngao đọc " đạo thánh hiền là rộng ,... đạo thánh hiền là rộng " , thấy người lạ mặc áo đẹp , vội chạy ra , rồi sợ hãi đứng ở xa , bên cạnh một đàn lợn con thả rong vừa mút ngón tay , vừa trố mắt nhìn. |
| Nàng cũng biết tin ấy , thế có ai oán không ? Đứa con nàng tự nhiên phải bệnh chết , nàng hoá điên từ đấy ; bây giờ cứ đi lang thang , hát nghêu ngao , nhưng thường thường nàng hay về nhà bố mẹ đẻ , lấy cái guồng năm xưa ra quay tơ , quay cả ngày mà không biết mỏi , thỉnh thoảng có hát lên mấy câu. |
Vừa hát nghêu ngao , nàng vừa bước xuống gác. |
| Minh tung tăng qua cổng trường canh nông rồi rẽ xuống con đường nhỏ lát gạch về nhà , vừa đi vừa cất tiếng hát nghêu ngao. |
| Rồi như người điên , chàng cất tiếng hát nghêu ngao làm Liên lo lắng tưởng chàng say rượu. |
| Nhìn hình Huy với cái đầu tròn như quả bóng và hai bàn tay to nghêu ngao những ngón dài , nàng cười như nắc nẻ bảo Huy : Ái vẽ em giống như hệt. |
* Từ tham khảo:
- nghểu nghến
- nghễu
- nghễu nghện
- nghi
- nghi
- nghi