| nghễnh ngãng | đt. nghễng hay nghễnh. Lảng tai, hơi điếc: Già thì nghễnh-ngãng. |
| nghễnh ngãng | - Hơi điếc: Sau trận ốm đâm ra nghễnh ngãng. |
| nghễnh ngãng | tt. Hơi điếc, nghe không được rõ: tai nghễnh ngãng o ông ấy hơi nghễnh ngãng, phải nói to lên thì mới nghe được. |
| nghễnh ngãng | tt Hơi điếc, không nghe rõ: Ông cụ đã nghễnh ngãng, phải nói thật to cụ mới nghe thấy. |
| nghễnh ngãng | bt. Hơi điếc, hơi nặng tai: Đã già rồi nên nghễnh-ngãng lắm. |
| nghễnh ngãng | .- Hơi điếc: Sau trận ốm đâm ra nghễnh ngãng. |
| nghễnh ngãng | Hơi điếc, tai nghe không được rõ: Người già nghễnh-ngãng. |
| Cụ nói to , nhưng nói để chính mình nghe như thói thường các cụ già tai nghễnh ngãng : Cái ao ấy thế mà nhiều khi cũng câu được cá to. |
| Ông Hạnh ông ấy nghễnh ngãng nghe không ra đấy thôi. |
| Tại cái tính nghễnh ngãng làm đâu quên đó như người mất hồn nên tụi cháu mới đặt cái tên bác Năm Nghễnh Ngãng. |
| Dượng gặp bác Năm , thấy cái bộ lù khù nghễnh ngãng của bác , chắc dượng không khỏi kinh ngạc. |
| Rồi bác mắc chứng nghễnh ngãng , và cái tật hễ thấy gạo ở đâu là mắt sáng rỡ , len lén xúc một bát , vốc một nắm đem thu giấu vào chỗ kín đáo. |
| Nếu tính về ”tổ chức chuyên đề“ , thì phải gọi chú em con bà gì hơi nghễnh ngãng nhưng rất tinh nhanh đã được Tính ”tập huấn“ và cho lên cửa hàng ăn của huyện ”tham quan“. |
* Từ tham khảo:
- nghệt mặt như ngỗng ỉa
- nghêu
- nghêu
- nghêu ngao
- nghều nghễu
- nghểu nghến