| nghêu | dt. động Loại vọp vỏ trắng láng, lớn lắm bằng lòng muỗng canh, có loại vỏ có điểm đen, thịt rất ngon. |
| nghêu | trt. Cách hát tuỳ-hứng một mình để giải buồn: Hát nghêu vài câu. |
| nghêu | - đg. X. Nghêu ngao. |
| nghêu | Nh. Ngao1. |
| nghêu | đgt. Hát một vài câu một mình: nằm hát nghêu. |
| nghêu | dt Con ngao biển: Đi biển về, đem theo một giỏ nghêu và sò. |
| nghêu | đgt Hát một mình: Nằm vỗ bụng nghêu một vài câu. |
| nghêu | đt. Hát một vài câu, có vẻ vơ-vẩn không nhứt định: Hát nghêu. |
| nghêu | .- đg. X. Nghêu ngao. |
| nghêu | Hát một vài câu, vui chơi một mình: Nằm hát nghêu chơi. Văn-liệu: Nghêu-ngao vui thú yên-hà, Mai là bạn cũ, hạc là người quen (C-d). Nghêu-ngao mặt nước, vui say giữa trời (L-V-T). |
Ngẩu đương ngồi ở trước hiên nghêu ngao đọc " đạo thánh hiền là rộng ,... đạo thánh hiền là rộng " , thấy người lạ mặc áo đẹp , vội chạy ra , rồi sợ hãi đứng ở xa , bên cạnh một đàn lợn con thả rong vừa mút ngón tay , vừa trố mắt nhìn. |
| Nàng cũng biết tin ấy , thế có ai oán không ? Đứa con nàng tự nhiên phải bệnh chết , nàng hoá điên từ đấy ; bây giờ cứ đi lang thang , hát nghêu ngao , nhưng thường thường nàng hay về nhà bố mẹ đẻ , lấy cái guồng năm xưa ra quay tơ , quay cả ngày mà không biết mỏi , thỉnh thoảng có hát lên mấy câu. |
Vừa hát nghêu ngao , nàng vừa bước xuống gác. |
| Minh tung tăng qua cổng trường canh nông rồi rẽ xuống con đường nhỏ lát gạch về nhà , vừa đi vừa cất tiếng hát nghêu ngao. |
| Rồi như người điên , chàng cất tiếng hát nghêu ngao làm Liên lo lắng tưởng chàng say rượu. |
| Nhìn hình Huy với cái đầu tròn như quả bóng và hai bàn tay to nghêu ngao những ngón dài , nàng cười như nắc nẻ bảo Huy : Ái vẽ em giống như hệt. |
* Từ tham khảo:
- nghều nghễu
- nghểu nghến
- nghễu
- nghễu nghện
- nghi
- nghi