| nghẹn | trt. Nghẽn, kẹt lại, ứ lại: Nuốt miếng to mắc nghẹn // Bị ngưng đột-ngột: Anh làm tôi nghẹn, hết nói được. |
| nghẹn | - đgt 1. Bị tắc ở cuống họng: Vì có bệnh nên ăn hay bị nghẹn. 2. Nói cây không lớn lên được: Lúa nghẹn vì hạn hán. |
| nghẹn | đgt. 1. Bị tắc trong cổ họng: đang ăn bị nghẹn o nghẹn lời o muốn nói mà giọng nghẹn lại 2. (Cây) ngừng phát triển không lớn được: Cau nghẹn o Lúa nghẹn vì hạn. |
| nghẹn | đgt 1. Bị tắc ở cuống họng: Vì có bệnh nên ăn hay bị nghẹn. 2. Nói cây không lớn lên được: Lúa nghẹn vì hạn hán. |
| nghẹn | tt. Bị tắc ở trong cổ: Nuốt nhiều cơm nên bị nghẹn. Nghẹn không nói được. // Nghẹn cổ, nghẹn họng cng. Nghẹn hầu, nghẹn họng, tức không nói được. |
| nghẹn | .- t. 1. Có cái gì vướng ở cổ, thấy tắc trong cổ: Nuốt miếng to bị nghẹn; Nghẹn thở. 2. Nói một vài thứ cây không lớn lên được: Cau nghẹn; Lúa nghẹn vì hạn hán. |
| nghẹn | Bị tắc trong cổ họng: Đang ăn bị nghẹn. Nghẹn lời không nói được. Nghĩa rộng: Nói về lúa hay cau bị thui không mọc lên được: Lúa bị nắng nghẹn mất cả. |
Trác rưng rưng khóc ; nàng tức tối như có người bóp cổ làm nàng phải nnghẹnngào. |
| Nàng nnghẹnngào thở dài , một hơi thở đầy mơ ước , căm hờn , chán nản. |
| Nàng thấy tức tối lên nghẹn ở cổ , nhưng không rõ là tức Hợp hay tức Trương. |
| nghẹn nào , nàng bảo Dũng : Nhưng anh đã biết đâu là một tin mừng. |
Thảo nghẹn ngào nói : Không lẽ nào chị phải chịu khổ sở mãi mãi ! Có tiếng động ở cửa , hai người cùng giật mình nhìn ra. |
| Cổ họng chàng như tắc nghẹn. |
* Từ tham khảo:
- nghẹn ngào
- nghèo
- nghèo đan thúng, túng đan nong
- nghèo đói
- nghèo hèn
- nghèo khó