| nghèo | tt. Khó, không đủ sống, thiếu trước hụt sau: Người nghèo, nhà nghèo, than nghèo; ở nhà thì sợ cái nghèo, Ra đi thì sợ cái đèo Cù-mông (CD). // (R) a) Cằn-cỗi, thô-sơ, sản-xuất ít: Nước nghèo, xứ nghèo // b) Hiếm, có rất ít hoặc không có: Nghèo lời ăn tiếng nói, nghèo màu sắc // (B) Nguy-hiểm, khốn-nàn: Eo-nghèo, hiểm-nghèo, vận-nghèo; Đàn-bà thì phải nuôi heo, Thời-vận đương nghèo nuôi chẳng đặng trâu (CD). |
| nghèo | - t. 1 Ở tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất; trái với giàu. Con nhà nghèo. Một nước nghèo. 2 Có rất ít những gì được coi là tối thiểu cần thiết. Đất xấu, nghèo đạm. Bài văn nghèo về ý. |
| nghèo | tt. 1. Không đủ những điều kiện vật chất tối thiểu cho cuộc sống, trái với giàu: con nhà nghèo o Cuộc sống rất nghèo. 2. Thiếu những gì gọi là tối thiểu nhất: nhà nghèo con o nghèo đức o Đất xấu nghèo đạm o Bài văn nghèo ý. |
| nghèo | tt 1. Không có đủ những thứ cần thiết để sống: Phận nghèo thì tới chỗ mô cũng nghèo (tng). 2. Còn thiếu thốn: Cứ kêu tiếng ta nghèo là chỉ vì không học tiếng ta đó thôi (HgĐThúy). |
| nghèo | tt. Cùng khó, ít tiền, ít của: Người nghèo. Ngr. Ít, thiếu: Cảnh nghèo màu sắc. // Nghèo màu sắc. |
| nghèo | (khd). Nguy bách: Hiểm nghèo. |
| nghèo | .- t. 1. Không có đủ những thứ vật dùng hằng ngày cần thiết để sống: Nhà nghèo lo từng bữa gạo. Nghèo nhớt mồng tơi. Nghèo đến cực độ. Nghèo xơ nghèo xác. Nghèo đến mức không có tý gì: Cố nông thời xưa nghèo xơ nghèo xác. 2. Nói người hay vật ở vào tình trạng thiếu thốn về một mặt nào: Nghèo con; Một vùng nghèo; Một nước nông nghiệp nghèo. |
| nghèo | Cùng khó, trái với giàu: Nhà nghèo. Nghĩa rộng: Thiếu thốn: Nghèo con. Nghèo đức. Văn-liệu: Nghèo dớt mồng tơi. Bát ăn Phiếu-mẫu lúc nghèo dám quên (L-V-T). |
| nghèo | Nguy-bách: Hiểm nghèo. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Nhà mình nnghèođược thế là hay lắm rồi. |
| Tạc nnghèothực , nhưng nàng có giàu gì hơn. |
| Trước cái cảnh sống nnghèo, nhưng biết thương nhau , không ai câu thúc ai , không ai bắt buộc ai giữa mẹ và hai vợ chồng anh mình , Trác thấy cái đời phải xa nhà , sống dưới quyền người vợ cả hay ghen ghét , là nhạt nhẽo vô lý. |
Đứa con sung sướng bám chặt lấy cổ mẹ nũng nịu : Mua cái thực to cơ ! Cái gia đình nghèo nhưng biết thương yêu , sum họp ấy như khiêu khích Trác. |
| Mẹ nàng thì đã chết , còn anh nàng cũng nghèo túng , có ra công làm lụng cũng chỉ tạm đủ ăn. |
* Từ tham khảo:
- nghèo đói
- nghèo hèn
- nghèo khó
- nghèo khổ
- nghèo lõ đít
- nghèo mắc cái eo