| ngặt nghèo | tt. Nguy-hiểm, khó-khăn đến mực: Lúc ngặt-nghèo. |
| ngặt nghèo | - tt. 1. Quá ngặt làm cản trở, khó khăn, gây cảm giác khó chịu: kiểm soát ngặt nghèo. 2. Khó khăn có thể dẫn đến nguy hiểm khó mà vượt được: ca mổ ngặt nghèo ở trong hoàn cảnh ngặt nghèo giữa cái sống và cái chết. |
| ngặt nghèo | tt. 1. Quá ngặt làm cản trở, khó khăn, gây cảm giác khó chịu: kiểm soát ngặt nghèo. 2. Khó khăn có thể dẫn đến nguy hiểm khó mà vượt được: ca mổ ngặt nghèo o ở trong hoàn cảnh ngặt nghèo giữa cái sống và cái chết. |
| ngặt nghèo | tt 1. Khó khăn quá; Gay go quá: Sự o ép hết sức ngặt nghèo. 2. Chặt chẽ quá: Thời gian bố trí cho chuyến đi quá ngặt nghèo (VNgGiáp). |
| ngặt nghèo | tt. Nguy-hiểm nghiêm-ngặt: Tình-thế ngặt nghèo. |
| ngặt nghèo | .- Cg. Ngặt ngòi. Nguy hiểm, cấp bách: Hoàn cảnh ngặt nghèo. |
| ngặt nghèo | Nguy hiểm. |
| Nhưng với việc rèn luyện ngặt nghèo : “Vai trăm cân , chân ngàn dặm“ , cái nghề ”dài lưng tốn vải“ của những năm đi học và dạy học ở trung đoàn bộ , anh trở thành ”đối tượng“ có nguy cơ phải rớt lại ngay từ đầu. |
| Trong lúc khó khăn ngặt nghèo này chỉ còn có cách ấy , con đành nhắm mắt liều lấy làm lẽ một người có đạo , có vợ , có con , như thế thật trái với điều răn buộc của hội thánh truyền. |
| Đêm nay , ai lên đọc báo đây , Hùng hay Toàn nhỉ? Học tín khổ nhiều , căng thẳng và họ giữ giờ giấc mớngặt nghèo`o làm sao. |
| Nó đến khi năm học chưa kết thúc , thật ngặt nghèo. |
| Thuở giờ tôi biết chú em ở Sài Gòn uống rặt la ve xá xị , bây giờ lâm cảnh ngặt nghèo , chú em phải nhắp đỡ vài hớp đặng chịu động. |
| Nhưng với việc rèn luyện ngặt nghèo : "Vai trăm cân , chân ngàn dặm" , cái nghề "dài lưng tốn vải" của những năm đi học và dạy học ở trung đoàn bộ , anh trở thành "đối tượng" có nguy cơ phải rớt lại ngay từ đầu. |
* Từ tham khảo:
- ngặt nghẹo
- ngặt nghẹo
- ngặt ngòi
- ngặt ngọng
- ngặt vì
- ngắc