| ngắn ngủn | tt. X. Ngắn-chủn. |
| ngắn ngủn | - Ngắn quá như bị cắt cụt: áo ngắn ngủn, giơ cả bụng. |
| ngắn ngủn | tt. Ngắn quá, gây cảm giác cụt hụt: Tóc cắt ngắn ngủn o mặc áo ngắn ngủn. |
| ngắn ngủn | tt Ngắn quá, trông như bị cắt cụt: Cái quần ngắn ngủn. |
| ngắn ngủn | tt. Cụt lắm: Áo ngắn ngủn. |
| ngắn ngủn | .- Ngắn quá như bị cắt cụt: Áo ngắn ngủn, giơ cả bụng. |
| ngắn ngủn | Ngắn cụt: Mặc áo ngắn-ngủn. |
| Cha chả , chú nhặt được ở đâu một cái quần tây , ống ngắn ngủn mặc chí tới nửa ống chân lại còn đeo lưỡi lê nữa chứ Tía nuôi tôi cười khà khà , gật gù : Hôm nọ tưởng chú nói đùa , hóa ra thật ! Bà thấy chú có mang súng ống gì không ? Có. |
Cho nên , cũng sự thực là trưa thứ năm hằng tuần , mỗi khi xe taxi đỗ xịch trước nhà bạn , bao giờ nó cũng tò tò theo nắm tay một đứa nào đó trong bọn , khi là bạn khi là Kiếng Cận khi là Hạt Tiêu , để có đủ dũng cảm vượt một đoạn đường ngắn ngủn từ lề phải qua lề trái. |
| Một cuộc đối thoại có nội dung quan trọng như vậy lẽ ra không kết thúc đột ngột chỉ sau mấy câu ngắn ngủn , nhưng lúc đó do quá bất ngờ , nhỏ Kiếng Cận làm rớt cái ống nghe xuống đất , suýt nữa bể tan tành. |
Bắp Rang không giận , chỉ chép miệng : Thế phải làm saỏ Câu hỏi lại của Bắp Rang ngắn ngủn , chỉ bốn chữ. |
| Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng , hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi lê. |
| Cơ mà tóc đàn ông vừa ngắn ngủn vừa lâu không gội , trơn mỡ ra. |
* Từ tham khảo:
- ngắn tun hủn
- ngắn tủn
- ngắn xủn
- ngẳng
- ngẳng ngheo
- ngẳng nghiu