| ngậm | đt. Mím môi để giữ vật gì trong miệng hoặc giữa hai môi: Ngậm điếu thuốc, ngậm máu phun người; dơi ngậm tụi; Thương em vô-giá quá chừng, Trèo non quên mệt ngậm gừng quên cay. // (R) Chụp vào vừa-vặn khít-khao: Họng cột ngậm đầu kèo khít-rim. // (B) Giữ kín trong lòng: Ngậm đắng nuốt cay; Có con phải khổ vì con, Có chồng phải ngậm bồ-hòn đắng cay (CD). |
| ngậm | - đgt. 1 Mím môi lại để giữ cho miệng ở trạng thái khép kín; trái với há: ngậm chặt miệng. 2. Giữ ở miệng hoặc trong miệng: ngậm thuốc Mồm ngậm kẹo. 3. Nén chịu đựng: ngậm oan ngậm đắng ra về. |
| ngậm | đgt. 1. Mím môi lại để giữ cho miệng ở trạng thái khép kín; trái với há: ngậm chặt miệng. 2. Giữ ở miệng hoặc trong miệng: ngậm thuốc o Mồm ngậm kẹo. 3. Nén chịu đựng: ngậm oan o ngậm đắng ra về. |
| ngậm | đgt 1. Mím môi lại: Ngậm miệng. 2. Giữ ở môi: Ngậm điếu thuốc lá. 3. Giữ trong mồm: Ngậm kẹo. 4. Giữ trong lòng: Ngậm hờn. |
| ngậm | đt. Mím môi lại; giữ vật gì trong miệng: Đắng cay như ngậm quả bồ hòn (V.d) Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (Ng.Du) Ngb. Chịu, nín: Ngậm hờn. Ngậm đắng nuốt cay. // Ngậm hờn. Ngậm oan, chịu oan mà không kêu ca với ai được. |
| ngậm | .- đg. 1. Giữ bằng môi mím: Ngậm điếu thuốc lá. 2. Giữ trong mồm: Ngậm kẹo. 3. Nén trong lòng: Ngậm hờn; Ngậm đắng nuốt cay. Ngậm bồ hòn. Chịu đựng đau khổ mà không thể nói ra. Ngậm đắng nuốt cay. Nh. Ngậm bồ hòn. |
| ngậm | 1. Mím môi lại: Ngâm miệng nín tiếng. Văn-liệu: Ngậm máu phun người. Ngậm bồ-hòn làm ngọt. Đắng cay ngậm quả bồ-hòn, Cửa nhà gia thế chồng con kém người (C-d). Còn nhiều kết quả ngậm vành về sau (K). Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K). Ngậm cười chín suối hãi còn thơm lây (K). Lúng búng như ngậm hạt thị (T-ng). 2. Giữ vật gì ở trong mồm: Ngậm thuốc ho. Ngậm mộng. Nghĩa bóng: Chịu, nhịn: Ngậm hờn. Ngậm oán. Ngậm đắng, nuốt cay. |
| Trước kia , một đôi khi cậu cũng mắng bảo mợ phán nhưng nay có khó chịu , cậu cũng phải nngậmmiệng , nói ra lại e vợ ngờ vực là có ý bênh vực vợ bé. |
| Nàng bận nói chuyện với mấy người nhà : Trương thấy nàng hơi nhích mép cười và kéo góc vải mấn để vào môi ngậm. |
| Chàng nghĩ đến đôi môi của Thu hôm mới gặp nhau , lúc nàng ở trên xe điện xuống , đôi mắt kiêu hãnh đương hé mở ngậm một góc vải mấn. |
| Miệng con chim nó ngậm một vật gì , Trương chưa nhìn rõ. |
| Chị nghĩ xem , vợ chồng ở đời với nhau , để cùng nhau chung gánh công việc , để khuyến khích nhau , nhưng chồng em thì chị bảo em khuyến khích cái gì , mà dẫu có muốn nữa cũng không được , vì đối với mọi người trong nhà , em chỉ việc ngậm miệng mà nghe lệnh trên. |
Trúc ngậm ngùi nghĩ thầm : Kể cũng đáng tiếc , hai người sinh ra để sống với nhau , để yêu nhau... Chàng nói tiếp theo câu của mình cốt để an ủi Loan và Dũng : Không có gì cả , thế lại hơn. |
* Từ tham khảo:
- ngậm cười nơi chín suối
- ngậm đắng nuốt cay
- ngậm họng
- ngậm hột thị
- ngậm hờn nuốt tủi
- ngậm máu phun người