| ngâm ngợi | đt. X. Ngâm vịnh: Khi ngâm-ngợi nguyệt, khi cười-cợt hoa (K). |
| ngâm ngợi | - Nh. Ngâm vịnh: Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (K). |
| ngâm ngợi | đgt. Làm thơ và ngâm để tự thưởng thức và biểu lộ tâm trạng của mình: Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (Truyện Kiều) o Ngày dài ngâm ngợi cho khuây, Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do (Hồ Chí Minh). |
| ngâm ngợi | đgt Ngâm thơ để ca ngợi: Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (K). |
| ngâm ngợi | đt. Vừa làm thơ, vừa đọc. Nht. Ngâm vịnh: Khi ngâm-ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (Ng.Du) |
| ngâm ngợi | .- Nh. Ngâm vịnh: Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (K) . |
| ngâm ngợi | Cũng nghĩa như “ngâm-vịnh”: Khi ngâm-ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa (K). |
| Tôi còn nhớ có một thời kì tôi được sống những ngày trời tháng bụt : mùa rét , tám chín giờ mới dậy , chừng mười giờ mặc ba đờ suy , đi ghệt đờ vin láng cháng ra một nhà hàng gần đó uống rượu hâm , rồi về nhà giết những phút vô liêu bằng cách lên gác xuống nhàngâm ngợi+.i dăm ba câu lếu láo. |
| Cũng như nhiều người , trong tâm trí tôi , thỉnh thoảng lại vang lên những câu thơ đâu đâu , nó đã ăn sâu vào tiềm thức , không cần nhớ tên tác giả , không thuộc cả bài , nhưng cứ nhớ và khi gặp hoàn cảnh tương đồng thì lại ngâm ngợi. |
| Cả làng chăm chú nhìn và ngâm ngợi và ngẫm nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- ngâm tôm
- ngâm vịnh
- ngầm
- ngầm ngấm
- ngầm ngùi
- ngầm nguột