| nết | dt. Tánh-hạnh bày ra ở lời-lẽ, vẻ mặt, cử-chỉ: Có nết, tốt nết, thìn nết, xấu nết; Mẹ chồng dữ mẹ chồng chết, nàng dâu có, nết nàng dâu chừa (tng.). |
| nết | - d. Thói quen, cách ăn ở tốt: Cái nết đánh chết cái đẹp (tng). |
| nết | dt. Thói quen (của trẻ con hay người còn trẻ) được biểu hiện ở thái độ, lời nói, hành vi hằng ngày trong sinh hoạt, cũng như trong công việc: nết xấu o nết tốt o được cái nết chăm làm o hư thân mất nết. |
| nết | dt Tính hạnh; thói quen ăn ở: Cái nết đánh chết cái đẹp (tng); Tham vì nết, chẳng hết chi người (tng); Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (cd). |
| nết | dt. Tính hạnh: Hư thân, mất nết. Cái nết đánh chết cái đẹp (T.ng) Ngr. Thói quen. |
| nết | .- d. Thói quen, cách ăn ở tốt: Cái nết đánh chết cái đẹp (tng) . |
| nết | Thói quen, tính hạnh bày ra ở thói ăn, cách ở: Người có nết. Nết tốt, nết xấu. Văn-liệu: Cái nết đánh chết cái đẹp (T-ng). Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (Ph-ng). Tham vì nết, chẳng hết chi người (T-ng). |
Nhớ lại cái ngày thứ nhất nàng mới về nhà chồng và được mợ phán dặn dò dạy bảo , nàng lại càng thêm rùng mình về sự thay đổi trong tính nnếtcủa mợ. |
| Đối với nàng Trương lạ lắm và ái tình của chàng cũng lạ lùng như tính nết chàng , lạ lùng làm nàng ghê sợ nhưng có một sự quyến rũ rất mạnh. |
| Chàng khó chịu thấy bộ quần áo độc nhất của chàng đã bắt đầu mất nết. |
Loan đáp : Nhưng con còn tân thời hơn chị ấy thì cũng chẳng sợ gì nhiễm tính nết. |
| Bà Đạo chưa kịp ngồi đã cất tiếng nửa đùa nửa thật , mắng Loan : Cô Cả không được một nết gì hết. |
| Cũng tại anh Cả quen chiều vợ , để mặc nó muốn làm gì thì làm , bây giờ thì nó đã quen thân , mất nết , chậm quá rồi... Hỏng. |
* Từ tham khảo:
- nết na
- nết na con gái, tiếng tăm thầy đồ
- nêu
- nêu
- nêu cao nhưng bóng chẳng ngay
- nêu cong thì bóng cũng cong