| nện | đt. Đập cho thấm đều: Nện vải // Đầm cho dẽ: Nện đất // Đâm cho nhuyễn: Chày sương chưa nện cầu Lam (K) // C/g. Dện hay khện, đánh mạnh: Nện cho nó một trận // dt. (Chm) Đồ dùng của thợ rèn để ra vóc (đập cho ra hình-dáng) theo ý muốn: Cái nện. |
| nện | - đg. 1. Đập mạnh vào một vật: Nện sắt trên đe. 2. Đánh (thtục): Nện cho nó một trận. |
| nện | đgt. 1. Giáng mạnh xuống bằng một vật nặng: nện bằng búa o nện đất cho chặt. 2. Đánh cho thật đau: Nó hư thì cứ nện cho nó một trận. |
| nện | đgt 1. Đập mạnh vào vật gì: Tiếng chày nện đều đều trong cối bột (Ng-hồng). 2. Đánh (thtục): Nện cho nó một trận. |
| nện | đt. Đập cho bằng, cho chặt, cho lún xuống: Nện đường cho bằng. Ngr. Đánh: Nện cho nó một trận. 2. Gõ: Chày sương chưa nện cầu Lam (Ng.Du) Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kình nện sương (B.Câu) // Chuông kình nện sương, chuông kình (lớn) gõ khi sương xuống. |
| nện | .- đg. 1. Đập mạnh vào một vật: Nện sắt trên đe. 2. Đánh (thtục): Nện cho nó một trận. |
| nện | Đập cho dẹt, cho chặt, cho dẽ xuống: Nện vải. Nện đất. Nghĩa rộng: Đánh: Nện cho một trận đòn. Văn-liệu: Chày sương chưa nện cầu Lam (K). Ngọn đèn khêu nguyệt, tiếng chày nện sương (K). Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kình nện sương (B-C). |
| Nàng phải dển hai bàn chân để tránh bớt sức nóng của sân đất nện. |
| Có lẽ vì thế nện lúc nãy chàng đã buồn khi trả lời câu hỏi của Quang. |
| Chàng nói một mình : Ở đời thực lắm chuyện éo le... Bỗng thấy trong dạ nao nao , rưng rưng muốn khóc , Dũng đặt chén xuống bàn , rồi nện mạnh gót giày trên sàn gác , lững thững đi về phía cửa sổ. |
Bỗng thốt nghĩ riêng đến nỗi khổ của mình , Dũng nện gót giày xuống gạch , cầm cốc rượu uống cạn , cười bảo Độ : Anh rót cho tôi cốc nữa. |
Loan đi quay trở lại để vào cửa trước , và khi bước lên hiên , nàng cố ý nện mạnh gót giày cho trong nhà nghe thấy. |
| Dũng thấy chân mình lúc đó bước một cách nhẹ nhàng và gót giầy nện mạnh bạo trên hè phố. |
* Từ tham khảo:
- nếp
- nếp
- nếp cái
- nếp cái hoa vàng
- nếp cẩm
- nếp chiêm